bởi admin lúc Mon, Apr 16 '18 11:35 AM | Lần xem 282 | Lần tải 2
  • Download images Văn hoá Ấn Độ
  • Download images Văn hoá Ấn Độ
  • Download images Văn hoá Ấn Độ
  • Download images Văn hoá Ấn Độ
  • Download images Văn hoá Ấn Độ

Nhóm 14
GVHD: Nguyễn Xuân Đạo
VĂN HÓA ẤN ĐỘ
I. Tổng quan chung về Ấn Độ:
Ấn Độ là quốc gia có diện tích lớn thứ bảy thế giới và số dân đứng thứ hai thế
giới. Quốc gia này có sở hữu sự giàu có và đa dạng về văn hóa, con người, ngôn
ngữ, các điều kiện khí hậu, địa lý và các nguồn tài nguyên khoáng sản. Ấn Độ đang
chuyển mình với nhiều thành tựu đáng ghi nhớ trong lĩnh vực kinh tế.
_ Thủ đô: Niu Đê-li
_ Diện tích: 3,280,483 km2
_ Dân tộc: Ấn Độ không có quốc đạo. Hiến pháp Ấn Độ quy định tự do tín
ngưỡng, bình đẳng các tôn giáo.
_ Ngôn ngữ: 18 thứ tiếng được công nhận là ngôn ngữ chính. Tiếng Hindu là
ngôn ngữ chính thức làm việc của Nhà nước liên bang và gần 40% dân số sử dụng.
Tiếng Anh là tiếng giao tiếp, được sử dụng rộng rãi.
_ Tiền tệ: Rupi
_ Quốc khánh: 26/1/1950.
I.1 Địa lý Ấn Độ:
Cộng hòa Ấn Độ là một quốc gia thuộc vùng Nam Á nằm giữa vĩ độ 8,4’ và
37,6’ Bắc của đường xích đạo, Bắc giáp với Afghanistan, Trung Quốc, Nepal và
Bhutan, Đông giáp với Bangladesh, Myanmar và vịnh Bengal, Nam giáp eo biển
Palk, vịnh Mannr và Ấn Độ dương, Tây giáp biển Ả rập và Pakistan.
Lãnh thổ Ấn Độ chiếm một phần lớn tiểu lục Ấn Độ, nằm trên Mảng kiến tạo
Ấn Độ, phần phía Bắc Mảng kiến tạo Ấn-Úc, phía nam Nam Á. Các bang phía bắc
và đông bắc Ấn Độ nằm một phần trên dãy Himalaya, phần còn lại ở phía bắc, trung
và đông Ấn gồm đồng bằng Ấn-Hằng phì nhiêu. Phần còn lại ở phía bắc, trung và
đông Ấn gồm đồng bằng Ấn - Hằng phì nhiêu. Ở phía tây, biên giới phía đông nam
Pakistan,

Sa
mạc
Thar.
Miền
nam Bán
đảo
Ấn
Độ
gồm toàn

đồng
ằng
Deccan, được bao bọc bởi hai dãy núi ven biển, Tây Ghats và Đông Ghats.
Ấn
Độ

nơi
khởi
nguồn
của
nhiều
con
sông
lớn,
gồm
sông Hằng,
Brahmaputra, Yamuna, Godavari, Kaveri, Narmada và Krishna. Ấn Độ có ba quần
đảo – Lakshadweep ngoài khơi bờ biển tây nam, Quần đảo Andaman và Nicoba
dãy đảo núi lửa phía đông nam và Sunde
ans ở vùng châu thổ sông Hằng ở Tây
Bengal.
I.2 Lịch sử hình thành Ấn Độ:
Lịch sử Ấn Độ cho đến ngày thoát khỏi chế độ thuộc địa vào năm 1947 có thể
được tách thành 4 giai đoạn:
Trang 1
BẢN QUYỀN TÀI LIỆU THUỘC VỀ HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM
Nhóm 14
GVHD: Nguyễn Xuân Đạo
+ Giai đoạn nền văn minh thung lũng sông Ấn bắt đầu vào khoảng năm 3000
trước
Công
nguyên
cho
đến
lúc
người
Aryans
đến
vào
năm
1500
trước
Công
nguyên.
+ Giai đoạn Ấn Độ giáo vào năm 1500 trước Công nguyên đến thời kỳ Trung
cổ, từ khi Ấn Độ chịu ảnh hưởng của Hồi giáo.
+ Giai đoạn từ năm 1000 đến năm 1700 thuộc Công nguyên là giai đoạn các
vua chúa Hồi giáo.
+ Giai đoạn làm thuộc địa dưới chế độ thực dân Anh từ thế kỷ 18. Chính chế
độ thuộc địa đã làm nảy sinh một chủ nghĩa quốc gia có sức thuyết phục, giúp cho
dân tộc này phục hồi nền độc lập vào năm 1947.
Tuy nhiên, cũng từ khi giành được độc lập vào năm 1947, sự tách rời của cộng
đồng người Hồi giáo ra khỏi Ấn Độ để hình thành một quốc gia Pakistan riêng rẽ đã
làm phát sinh nhiều mối bất đồng nhiều khi hết sức nghiêm trọng của hai dân tộc có
cùng nguồn gốc lịch sử này.
I.3 Dân cư Ấn Độ:
Ấn Độ là nước đông dân thứ hai trên thế giới với ước tính khoảng 1,19 tỷ
người năm 2006. Hầu hết 70% dân số sống tại các vùng nông thôn. Vùng thành thị
đông dân nhất là Mumbai, Kolkata, Delhi, Chennai và Bangalore.
Tỷ lệ giới tính quốc gia là 933 phụ nữ trên 1000 nam giới. Độ tuổi trung bình
là 24,66, và tỷ lệ tăng dân số là 22.32 trẻ trên 1,000.
Số lượng ngôn ngữ mẹ đẻ tại Ấn Độ được ước lượng lên tới 1.652. Đa số
những ngôn ngữ đó xuất phát từ hai nhóm ngôn ngữ chính: Ấn-Aryan (được sử
dụng bởi 74% dân số) và Dravidian (được 24% sử dụng); 2% còn lại dựa trên các
nhóm Nam Á và Tạng-Miến. Tiếng Hindu và tiếng Anh được dùng làm ngôn ngữ
chính thức của chính phủ, và trong giáo dục cao học. 21 ngôn ngữ khác cũng được
coi là chính thức.
I.4 Kinh tế Ấn Độ:
Kinh tế Ấn Độ là nền kinh tế lớn thứ tư thế giới nếu tính theo sức mua ngang
giá, với GDP tính theo đôla Mỹ đạt 3.63 nghìn tỷ. Nếu tính theo tỷ giá hối đoái với
USD, nó là nền kinh tế lớn thứ mười hai thế giới với GDP tính theo đôla Mỹ đạt
1089 tỷ. Ấn Độ là nền kinh tế phát triển nhanh thứ hai thế giới, với tỷ lệ tăng trưởng
GDP đạt 9.4% ở năm 2006b – 2007. Tuy nhiên, dân số khổng lồ của Ấn Độ khiến
thu nhập trên đầu người đứng ở mức $3,400 và được xếp vào hạng nước đang phát
triển.
Ấn Độ có một lực lượng lao động 516.3 triệu người trong số đó nông nghiệp
chiếm 60%, công nghiệp 12%, và dịch vụ 28%. Nông nghiệp Ấn Độ sản xuất ra
gạo, lúa mì, hạt dầu, cốt tông, sợi đay, chè, mía, khoai tây, gia súc, trâu, cừu, dê, gia
cầm và cá. Các ngành công nghiệp chính gồm dệt may, hóa chất, chế biến thực
phẩm, thép, thiết bị vận tải, xi măng, mỏ, dầu khí và cơ khí.
Trang 2
BẢN QUYỀN TÀI LIỆU THUỘC VỀ HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM
Nhóm 14
GVHD: Nguyễn Xuân Đạo
Đối tác thương mại quan trọng nhất của Ấn Độ là Hoa Kỳ, Liên minh Châu
Âu, Nhật Bản, Trung Quốc, và Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất.
I.5 Chính trị Ấn Độ:
Từ khi giành lại độc lập, Ấn Độ duy trì quan hệ tốt với hầu hết các quốc gia.
Nước này giữ vai trò lãnh đạo trong việc ủng hộ các cựu thuộc địa Châu Âu tại
Châu Phi và Châu Á giành lại độc lập trong thập niên 1950. Trong Chiến tranh
Lạnh, Ấn Độ cố gắng giữ vai trò trung lập và là một trong những thành viên sáng
lập của Phong trào không liên kết.
Những cuộc thương lượng gần đây của chính phủ Ấn Độ đã tăng cường các
quan hệ của họ với Hoa Kỳ, Trung Quốc và Pakistan. Trong lĩnh vực kinh tế, Ấn
Độ có quan hệ thân thiết với các nước đang phát triển ở Nam Mỹ, Châu Á và Châu
Phi, đặc biệt với Brasil và Mexico. Trong những năm gần đây, Ấn Độ đã đóng vai
trò có tầm ảnh hưởng lớn tại ASEAN, SAARC và WTO, và họ là phía đã mang lại
ước ngoặt quan trọng cho Thỏa thuận tự do thương mại Nam Á. Ấn Độ từ lâu đã là
nước ủng hộ Liên hiệp quốc, với hơn 55,000 quân thuộc quân đội Ấn Độ và nhân
viên cảnh sát từng phục vụ trong 35 chiến dịch gìn giữ hòa bình của Liên hiệp quốc
tại bốn châu lục.
I.6 Văn hóa Ấn Độ:
Ấn Độ có một di sản văn hóa phong phú và đặc trưng duy nhất, và họ luôn tìm
cách giữ gìn những truyền thống của mình trong suốt thời kỳ lịch sử trong khi vẫn
hấp thu các phong tục, truyền thống và tư tưởng từ phía cả những kẻ xâm lược và
những người dân nhập cư.
Những công trình nổi tiếng như Taj Mahal và các công trình kiến trúc có ảnh
hưởng Hồi giáo là di sản từ triều đại Mughal. Chúng là kết quả của một truyền
thống hợp nhất mọi yếu tố từ mọi phần của quốc gia.
Âm nhạc Ấn Độ được thể hiện ở rất nhiều hình thức. Hai hình thức chính của
âm nhạc cổ điển là Carnatic từ Nam Ấn, và Hindustani từ Bắc Ấn. Các hình thức
phổ thông của âm nhạc cũng rất phổ biến, nổi tiếng nhất là âm nhạc Filmi. Ngoài ra
còn có nhiều truyền thống khác nhau về âm nhạc dân gian từ mỗi nơi trên đất nước.
Có nhiều hình thức nhảy múa cổ điển hiện diện, gồm Bharatanatyam, Kathakali,
Kathak và Manipuri. Chúng thường ở hình thức tường thuật và lẫn với những yếu tố
sùng đạo và tinh thần.
Truyền thống văn học sớm nhất Ấn Độ là hình thức truyền miệng, và sau này
mới ở hình thức ghi chép. Đa số chúng là các tác phẩm linh thiêng như (kinh) Vedas
và các sử thi Mahabharata và Ramayana. Văn học Sangam từ Tamil Nadu thể hiện
một trong những truyền thống lâu đời nhất Ấn Độ. Đã có nhiều nhà văn Ấn Độ hiện
đại nổi tiếng, cả với các tác phẩm bằng tiếng Ấn Độ và tiếng Anh. Nhà văn Ấn Độ
duy nhất
đoạt
giải
Nobel
văn
học

nhà
văn
dùng
tiếng
Bengal
Rabindranath
Tagore.
Trang 3
BẢN QUYỀN TÀI LIỆU THUỘC VỀ HTTP://SINHVIENNGANHANG.COM
bởi admin lúc Mon, Apr 16 '18 11:35 AM

Văn hoá Ấn Độ

768303.pdf
Kích thước: 214.26 kb
Lần tải: 0 lần
Download