bởi admin lúc Mon, Apr 16 '18 11:36 AM | Lần xem 402 | Lần tải 7
  • Download images Tổng Quan Chứng Khoán
  • Download images Tổng Quan Chứng Khoán
  • Download images Tổng Quan Chứng Khoán
  • Download images Tổng Quan Chứng Khoán
  • Download images Tổng Quan Chứng Khoán
Giải thích thuật ngữ: Chứng khoán? Môi giới? Đầu tư?...
Nghị định 48/1998/NĐ-CP ngày 11-7-98 đã dành nguyên cả Điều 2, Chương I
để giải thích các thuật ngữ về chứng khoán và thị trường chứng khoán. Trong
Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau :
1. Chứng khoán là chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ, xác nhận các quyền và lợi
ích hợp pháp của người sở hữu chứng khoán đối với tài sản hoặc vốn của tổ
chức phát hành. Chứng khoán bao gồm :
a. Cổ phiếu ;
. Trái phiếu ;
c. Chứng chỉ quỹ đầu tư ;
d. Các loại chứng khoán khác.
2. Phát hành chứng khoán ra công chúng là việc chào bán chứng khoán có thể
chuyển nhượng được theo các điều kiện quy định.
3. Tổ chức phát hành là pháp nhân được phát hành chứng khoán ra công chúng
theo quy định của Nghị định này.
4. Bản cáo bạch là bản thông báo của tổ chức phát hành trình bày tình hình tài
chính, hoạt động kinh doanh và kế hoạch sử dụng số tiền thu được từ việc phát
hành nhằm giúp công chúng đánh giá và đưa ra các quyết định mua chứng
khoán.
5. Niêm yết chứng khoán là việc cho phép các chứng khoán có đủ tiêu chuẩn
được giao dịch tại thị trường giao dịch tập trung.
6. Môi giới chứng khoán là hoạt động trung gian hoặc đại diện mua, bán chứng
khoán cho khách hàng để hưởng hoa hồng.
7. Tự doanh là việc công ty chứng khoán mua và bán chứng khoán cho chính
mình.
8. Phân phối chứng khoán là việc bán chứng khoán thông qua đại lý hoặc bảo
lãnh phát hành trên cơ sở hợp đồng.
9. Bảo lãnh phát hành là việc tổ chức bảo lãnh giúp tổ chức phát hành thực hiện
các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, nhận mua chứng khoán của tổ
chức phát hành để bán lại, hoặc mua số chứng khoán còn lại chưa được phân
phối hết.
10. Giao dịch chứng khoán là việc mua, bán chứng khoán trên thị trường giao
dịch tập trung.
11. Tư vấn đầu tư chứng khoán là các hoạt động phân tích, đưa ra khuyến nghị
liên quan đến chứng khoán, hoặc công bố và phát hành các báo cáo phân tích
có liên quan đến chứng khoán.
12. Quản lý danh mục đầu tư là hoạt động quản lý vốn của khách hàng thông
qua việc mua, bán và nắm giữ các chứng khoán vì quyền lợi của khách hàng.
13. Công ty chứng khoán là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn được
phép thực hiện một hoặc một số loại hình kinh doanh chứng khoán.
14. Vốn khả dụng là tiền mặt và tài sản lưu động có khả năng chuyển đổi thành
tiền mặt trong một thời hạn nhất định.
15. Quỹ đầu tư chứng khoán là quỹ hình thành từ vốn góp của người đầu tư
được ủy thác cho công ty quản lý quỹ quản lý và đầu tư tối thiểu 60% giá trị tài
sản của quỹ vào chứng khoán.
16. Lưu ký chứng khoán là việc lưu giữ, bảo quản chứng khoán của khách hàng
và giúp khách hàng thực hiện các quyền của mình đối với chứng khoán.
17. Đăng ký chứng khoán là việc ghi nhận quyền sở hữu, các quyền khác và
nghĩa vụ liên quan của người nắm giữ chứng khoán bằng một hệ thống thông tin
lưu giữ trong các tài khoản lưu ký chứng khoán.
18. Tài khoản lưu ký chứng khoán là tài khoản sử dụng để hạch toán việc gửi, rút
hoặc chuyển nhượng chứng khoán ; hạch toán việc giao và nhận chứng khoán.
19. Thị trường giao dịch tập trung là địa điểm hoặc hệ thống thông tin, tại đó các
chứng khoán được mua, bán hoặc là nơi tham khảo để thực hiện các giao dịch
chứng khoán.
20. Người có liên quan là cá nhân hoặc tỗ chức có quan hệ với nhau trong các
trường hợp dưới đây :
a. Công ty mẹ và công ty con nếu có ;
. Công ty và những người quản lý công ty ;
c. Nhóm người thỏa thuận bằng hợp đồng cùng phối hợp để thâu tóm công ty
hoặc để chi phối việc ra quyết định của công ty ;
d. Bố mẹ, vợ chồng, con, anh chị em ruột.
21. Người hành nghề kinh doanh chứng khoán là cá nhân được Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước cấp giấy phép tham gia các hoạt động kinh doanh chứng
khoán.
22. Người đầu tư là người sở hữu chứng khoán, người mua hoặc dự kiến mua
chứng khoán cho mình.
23. Người nắm giữ chứng khoán là cá nhân, tỗ chức đang kiểm soát chứng
khoán. Người nắm giữ có thể là chủ sở hữu chứng khoán hoặc là người đại diện
cho chủ sở hữu.
24. Đại diện người sở hữu trái phiếu là pháp nhân được ủy quyền nắm giữ trái
phiếu và đại diện cho quyền lợi của chủ sở hữu trái phiếu.
25. Cổ đông thiểu số là người nắm giữ dưới 1% cổ phiếu có quyền biểu quyết
của tổ chức phát hành.
26. Cổ đông lớn là người nắm giữ từ 5% trở lên cổ phiếu có quyền biểu quyết
của tổ chức phát hành
Đọc và hiểu giá cổ phiếu
Trên các nhật báo lớn nước ngoài đều có những trang dành riêng cho việc liệt kê
giá cả thị trường cổ phiếu. Nếu không quen lối viết tắt để tiết kiệm chỗ, rất khó
hiểu cặn kẽ những trang này.
Ngày xưa khi chưa có mạng vi tính, các thị trường chứng khoán hoạt động nhờ
vào ticker tape, là dải băng in chi tiết giá cả lên xuống của các cổ phiếu chính.
Ngày nay, ticker tape biến mất, thay vào đó là the computerized quote machine,
một màn hình vi tính nối mạng có thể cung cấp mọi chi tiết cần thiết cho người
mua chứng khoán. Những dãy thông tin trên màn hình vẫn được gọi là tape.
Trên màn hình thường có ký hiệu cổ phiếu của một công ty ví dụ GM là hãng
General Mortors.
GM
L - 721/4
O 721/2
C 73
B
723/8
H 721/2
NC -3/4
A
721/2
L 721/4
V149
T1017
Các từ L last trade là giá giao dịch gần đây nhất với ký hiệu + là cao hơn giá của
giao dịch trước đó, còn - là thấp hơn. B cu
ent bid price là giá mua trong khi A
cu
ent ask price là giá bán. O, H, L opening, high, low cho giá mở cửa, giá cao
nhất và giá thấp nhất. C
closing price cho biết giá đóng cửa hôm trước. NC net price change cho biết
chênh lệch giữa giá hiện nay so với giá đóng cửa hôm trước. V và T volume-time
chỉ số lượng đang giao dịch và thời điểm phiên giao dịch trước đó.
bởi admin lúc Mon, Apr 16 '18 11:36 AM

Tổng Quan Chứng Khoán Tài liệu diễn giải cụ thể về chứng khoán, những kiến thức cơ bản, công cụ chứng khoán, những điều cần biết, những qui định, những vấn đề thường phát sinh ...


.pdf 770547.pdf
Kích thước: 1.5 mb
Lần tải: 2 lần
Download