bởi admin lúc Mon, Apr 16 '18 11:35 AM | Lần xem 679 | Lần tải 46
  • Download images Tổng hợp các bài tập Kế Toán dành cho Nghiệp vụ ngân hàng
  • Download images Tổng hợp các bài tập Kế Toán dành cho Nghiệp vụ ngân hàng
  • Download images Tổng hợp các bài tập Kế Toán dành cho Nghiệp vụ ngân hàng
  • Download images Tổng hợp các bài tập Kế Toán dành cho Nghiệp vụ ngân hàng
  • Download images Tổng hợp các bài tập Kế Toán dành cho Nghiệp vụ ngân hàng
BÀI TẬP CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
Bài 1: Ngày 30/7/20…, tại một NHTM có số liệu tổng hợp như sau:
(Đvt: triệu đồng)
1.
Cho vay trong nước
181.202
2.
Phát hành các giấy tờ có giá
40
3.
Tài sản nợ khác
180.739
4.
Tiền mặt
3.899
5.
Tài sản cố định
4.989
6.
Tiền gửi của khách hàng
120.883
7.
Tiền gửi tại ngân hàng nhà nước
3.980
8.
Tiền vay từ tổ chức tín dụng
26
9.
Tài sản có khác
127.078
10.Tiền gửi của kho bạc nhà nước
1.800
11.Vốn và các quỹ của ngân hàng
17.660
Yêu cầu: Lập bảng cân đối kế toán của ngân hàng
Bài 2: Ngày 30/08/20… tại một ngân hàng thương mại có các số liệu tổng hợp sau:
(đơn vị tính: triệu đồng)
1.
Tiền mặt
4.105
2.
Tiền gửi của khách hàng
121.483
3.
Tiền vay từ tổ chức tín dụng
29
4.
Phát hành các giấy tờ có giá
381
5.
Tiền gửi tại ngân hàng nhà nước
3.980
6.
Tín dụng đối với các tổ chức kinh tế cá nhân
211.726
7.
Tài sản cố định
4.989
8.
Tài sản có khác
128.115
9.
Tài sản nợ khác
211.564
10.Vốn và các quỹ của ngân hàng
17.658
11.Tiền vay ngân hàng nhà nước
1.800
Yêu cầu: Lập bảng cân đối kế toán của ngân hàng.
Bài 3: Tại ngân hàng thương mại X có tình hình hoạt động qua các số liệu sau:
(đơn vị tính: triệu đồng)
1.
Tiền mặt
4.524,254
1
2.
Ngoại tệ
978,998
3.
Vàng
54,07
4.
Tiền gửi tại ngân hàng nhà nước
818,021
5.
Tiền vay các tổ chức tín dụng
100
6.
Cho vay ngắn hạn
67.378,887
7.
Nợ quá hạn đến 180 ngày
2.663,463
8.
Tiền gửi khách hàng
1.771,095
9.
Tiền gửi tiết kiệm
87.249,955
10.Ngoại tệ kinh doanh
8.037,498
11.Thanh toán mua bán ngoại tệ kinh doanh
7.868,363
12.Phát hành trái phiếu
372,814
13.Lãi cộng dồn dự thu
279,654
14.Lãi cộng dồn dự trả
2.228,07
15.Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ (dư Có)
40,745
16.Vốn
78,109
17.Tài sản cố định
87.109
18.Thu nhập
16.020,795
19.Chi phí
14.791,061
20.Hùn vốn
170
21.Tiền gửi của kho bạc nhà nước
70.736,69
Yêu cầu: Hãy lập bảng cân đối kế toán của ngân hàng.
BÀI TẬP CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN
1. Nhận tiền gửi tiết kiệm 6 tháng của bà Nguyễn Thị Hoàng Yến số tiền 6.000.000 đ.
2. Ong Lê Bửu yêu cầu chuyển 15.000.000đ từ tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng sang tiền gửi
tiết kiệm không kỳ hạn.
3. Khách hàng rút tiền lãi tiết kiệm định kỳ hàng tháng 3.500.000đ.
4. Ong Nguyễn Nam đến gửi tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng số tiền 22.000.000đ.
5. Bà Quách Bảo lĩnh tiền tiết kiệm định kỳ 6 tháng 6.000.000đ, đồng thời yêu cầu chuyển
20.000.000đ từ tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn dưới 12 tháng sang tiền gửi tiết kiệm định kỳ trên
12 tháng.
6. Ong Nguyễn Vinh gửi tiết kiệm định kỳ trên 12 tháng 10.000.000đ, mặt khác ông yêu cầu
chuyển 16.000.000đ đã hết định kỳ 6 tháng sang định kỳ 3 tháng.
2
7. Bà Tô Châu đến rút lãi tiết kiệm định kỳ 3 tháng 600.000đ, vốn gốc 30.000.000đ bà gửi tiếp
một định kỳ nữa.
8.
Được
phép
của
NHNN,
NHTM
phát
hành
kỳ
phiếu
theo
mệnh
giá
đợt
II
thu
được
40.000.000đ tiền mặt.
9. Kỳ phiếu phát hành theo mệnh giá 6 tháng đợt I đến hạn thanh toán, số tiền là 56.000.000đ,
lãi kỳ phiếu là 9.000.000đ.
10. Thu tiền mặt do khách hàng gửi tiết kiệm có thời hạn dưới 12 tháng 2.400USD.
11. Ong A gửi 200.000.000đ tiết kiệm không kỳ hạn, đồng thời rút 360.000đ lãi tiết kiệm định
kỳ.
12. Bà B rút 6.000.000đ tiết kiệm định kỳ 12 tháng, mặt khác bà đề nghị NH nhập số lãi
2.200.000đ vào sổ tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng của con trai bà là H.
13. Nhận tiền gửi tiết kiệm 2.000.000đ, số này và số trước đây 4.000.000đ ông Anh gửi tiết
kiệm không kỳ hạn, tất cả chuyển vào gửi tiết kiệm định kỳ 3 tháng.
14. Trả lãi tiền gửi tiết kiệm định kỳ 16.000.000đ (trong đó 6.000.000đ trả hàng tháng, còn lại
trả cuối kỳ)
15. Lãi nhập vốn cho tiền gửi thanh toán của khách hàng 8.000.000đ
16. Nhận tiền gửi tiết kiệm định kỳ 3 tháng của Ong H số tiền 4.000.000đ.
17. Bà Bảo Yến yêu cầu chuyển 6.000.000đ tiền gửi tiết kiệm định kỳ 3 tháng cùng với số lãi
sang gửi định kỳ 6 tháng (lãi suất 2,65%/3 tháng).
18. Ong Lê
phát tài chuyển 2.000.000đ tiền gửi tiết kiệm định kỳ 6 tháng sang 3 tháng, đồng
thời rút toàn bộ số lãi phát sinh ra trong 6 tháng (lãi vay 0,6%/tháng).
19. Kỳ phiếu phát hành theo mệnh giá nay tới thời hạn thanh toán 200.000.000đ, khách rút tiền
mặt, lãi kỳ phiếu 14.000.000đ đã trả khi phát hành.
20. Nhận tiền gửi tiết kiệm định kỳ 6 tháng của khách hàng X, số tiền 18.000.000 đ
21. Ngân hàng phát hành kỳ phiếu có chiết khấu, mệnh giá 1.000.000đ, chiết khấu 100.000đ,
thu 200.000 kỳ phiếu bằng TGNH của khách hàng.
22. Ong Vũ Hãi gửi tiết kiệm 3.000 GBP loại kỳ hạn 6 tháng, NH cũng cho biết ông là khách
hàng thứ 1.560 gửi tiết kiệm tại đây.
23. Khách hàng gửi tiết kiệm 14 tháng 2.000 USD
24. Trả lãi tiền gửi tiết kiệm hàng tháng 1.600USD, khách lấy tiền VNĐ, tỷ giá USD/VND =
15.630
BÀI TẬP CHƯƠNG 3: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG
1. Công ty cổ phần An Khánh trả nợ vay ngắn hạn 16.000.000đ và lãi hàng tháng 2.300.000đ từ
TKTG thanh toán.
3
bởi admin lúc Mon, Apr 16 '18 11:35 AM

<p>Tổng hợp c&aacute;c b&agrave;i tập Kế To&aacute;n d&agrave;nh cho Nghiệp vụ ng&acirc;n h&agrave;ng</p>
768481.pdf
Kích thước: 880.91 kb
Lần tải: 0 lần
Download