bởi admin lúc Mon, Apr 16 '18 11:36 AM | Lần xem 224 | Lần tải 4
  • Download images Tiếng Anh du lịch - Bài 23
  • Download images Tiếng Anh du lịch - Bài 23
  • Download images Tiếng Anh du lịch - Bài 23
  • Download images Tiếng Anh du lịch - Bài 23
  • Download images Tiếng Anh du lịch - Bài 23

1
Bài 23: Thủ Tục Trả Phòng; giải thích hóa đơn; ‘go’ và ‘go to’
Transcript
Quỳnh Liên và toàn Ban Tiếng Việt, Đài Úc Châu, xin thân chào quí bạn.
Trong bài học hôm nay, các bạn sẽ học những từ ngữ cần thiết cho thủ tục trả phòng ở khách sạn. Các bạn
sẽ học những kiểu nói lịch sự khi hỏi xem ai sẽ là người trả tiền phòng, cũng như biết cách giải thích những
khoản tiền ghi trên hóa đơn. Ngoài ra, các bạn cũng sẽ học một số điểm văn phạm để biết khi nào phải dùng
"go to", khi nào thì chỉ dùng "go" mà thôi, và biết phân biệt giữa chữ "look at", "look over" và "look through".
Thế nhưng, bây giờ xin các bạn theo dõi phần đầu cuộc đối thoại: cô Mona và ông Jack đang đứng tại quầy
tiếp tân khách sạn cùng với hành lý của mình.
Leo:
Good morning, Ms. White, Mr. We
er.
Jack:
Good morning, Leo. Mona and I are checking out this morning. We're going
hiking.
Mona:
Yes. We're going to the mountains. They're a long way from here.
Leo:
Excellent. Could I have your keys please?
Leo:
Two single rooms for three nights. Will you be paying separately?
Mona:
No, we're paying on the one card.
Leo:
Fine. I'll just print up your invoices.
Mời các bạn nghe lại phần đối thoại vừa rồi bằng cả tiếng Anh lẫn tiếng Việt.
Leo:
Good morning, Ms. White, Mr. We
er.
(Chào cô White, chào ông We
er.)
Jack:
Good morning, Leo. Mona and I are checking out this morning.morning.
We're going hiking.
(Chào anh Leo, Mona và tôi sẽ trả phòng vào sáng nay.)
Mona:
Yes. We're going to the mountains. They're a long way from here.
(Đúng vậy. Chúng tôi sẽ đi lên miền núi. Từ đây tới đó xa lắm.)
Leo:
Excellent. Could I have your keys please?
(Tuyệt quá hả. Cô làm ơn cho tôi xin lại chìa khóa, được không?)
Leo:
Two single rooms for three nights. Will you be paying separately?
(2 phòng đơn trong ba tối. Quí khách trả tiền (phòng) riêng hả?)
Mona:
No, we're paying on the one card.
(Không phải, chúng tôi trả chung một thẻ.)
2
Leo:
Fine. I'll just print up your invoices. While you're waiting, would you mind
filling out this client satisfaction survey?
(Được rồi. Tôi in hóa đơn cho quí khách đây. Trong khi chờ đợi, quí khách
có thể điền vào bản ý kiến khách hàng được không?)
Xin các bạn để ý nghe câu sau đây:
Leo:
Will you be paying separately?
(Quí khách trả tiền riêng hả?)
Khi có từ hai người khách trở lên đi chung với nhau, các bạn sẽ muốn biết ai sẽ là người trả tiền để các bạn
hỏi người này. Các bạn chỉ cần hỏi xem những người khách đó sẽ trả tiền chung hay riêng. Đây là cách dễ
dàng và chắc ăn nhất phải không các bạn. Mời các bạn nghe và lập lại.
Will you be paying separately?
Will you be paying separately?
Xin các bạn nghe những câu sau đây.
Leo:
Fine. I'll just print up your invoices.
(Được rồi, tôi in hóa đơn cho quí khách đây.)
Ở đây, Anh Leo dùng từ 'invoices' để chỉ bản kê khai các khoản chi phí. Tại các khách sạn ở Phương Tây,
'invoices' còn được gọi là 'statements' hay 'receipts'. Nào, bây giờ chúng ta tập phát âm mấy từ này nhé.
Invoice.
Here is your invoice.
Invoices.
Here are your invoices.
Statement.
Here is your statement.
Receipt.
Here is your receipt.
Anh Leo đề nghị hai người khách điền bản thăm dò ý kiến của khách trong khi họ chờ đợi. Khách sạn của các
ạn có thể không có thủ tục như thế. Thế nhưng, ở đây có một cụm từ rất thông dụng, đó là "While you're
waiting" ("Trong khi chờ đợi"). Các bạn có thể sử dụng câu này khi muốn đề nghị khách làm một việc gì đó
trong khi họ chờ đợi. Cụm từ này có thể được dùng ở đầu câu hay cuối câu.
Mời các bạn nghe và lập lại.
Can I get you anything while you're waiting? While you're waiting, would you like some refreshments?
3
Xin các bạn lưu ý đến điểm văn phạm trong những câu sau đây:
Jack:
We're going hiking.
(Chúng tôi sẽ làm một chuyến đi bộ đường dài.)
Mona:
Yes. We're going to the mountains.
(Đúng vậy, chúng tôi sẽ đi lên miền núi.)
Nhiều người lầm lẫn không biết khi nào phải dùng 'go to' và khi nào chỉ dùng từ 'go'. Ở đây, ông Jack và cô
Mona đã cho chúng ta hai thí dụ hoàn toàn phù hợp với vấn đề chúng ta đang muốn mổ xẻ. Cô Mona nói, họ
sẽ đi lên miền núi. Miền núi là nơi bạn có thể thực sự trông thấy được. Ông Jack nói, họ muốn làm một
chuyến đi bộ đường dài. Đi bộ đường dài là một hoạt động, và vì thế chúng ta không cần phải dùng từ 'to'.
Xin nhớ là: các bạn dùng 'go to' với danh từ chỉ nơi chốn, và dùng 'go' với danh từ chỉ một hoạt động nào đó.
Vậy chúng ta nói 'go to a swimming pool", đi hồ bơi, thế nhưng, đi bơi thì chúng ta lại nói là "go swimming".
Nào bây giờ chúng ta thực tập nhé. Mời các bạn nghe và lập lại.
Go to the swimming pool.
Go swimming.
Go to the shop.
Go shopping.
Sau đây, mời các bạn nghe cuộc đối thoại từ đầu đến giờ, và lập lại từng câu nói của anh Leo.
Leo:
Good morning, Ms. White, Mr. We
er.
Jack:
Good morning, Leo. Mona and I are checking out this morning. We're going
hiking.
Mona:
Yes. We're going to the mountains. They're a long way from here.
Leo:
Excellent. Could I have your keys please? Two single rooms for three
nights.Will you be paying separately?
Mona:
No, we're paying on the one card.
Leo:
Fine. I'll just print up your invoices. While you're waiting… would you mind
filling out this client satisfaction.
Quí bạn đang theo dõi bài Học Tiếng Anh Cho Ngành Du Lịch của Đài Úc Châu.
Bài Học 23: Thủ Tục Trả Phòng
Lesson 23: Checking Out
bởi admin lúc Mon, Apr 16 '18 11:36 AM

Bài 23: Thủ Tục Trả Phòng; giải thích hóa đơn; ‘go’ và ‘go to’.
771172.pdf
Kích thước: 252.15 kb
Lần tải: 0 lần
Download