bởi admin lúc Mon, Apr 16 '18 11:36 AM | Lần xem 1725 | Lần tải 243

 
Ngữ pháp tiếng Nhật N5: Bài số 1
Giới thiệu các sử dụng trợ động từ は và những cấu trúc đơn giản liên quan
 
1. ~ は ~ です(ですか)。( ~ là ~) 
あのひとはだれですか。
Người kia là ai vậy
マイさんです。
Là Mai
 
あのかたはどなたですか。
Vị kia là ngài nào vậy
マイさんです。
Là Mai
 
あのひとはマイさんですか。
Ngài kia là Mai phải không
はい、マイさんです。
Vâng, là Mai.
いいえ、マイさんではありません
Không, không phải là Mai
 
2. ~も~です。( ~ cũng ~ )
Dùng : khi mà hai người giống nhau về một cái gì đó , một việc gì đó
 
わたしは医者です。
Tôi là bác sỹ
マイさんもいしゃです。
Mai cũng là bác sỹ
 
たなかさんはベトナム人ではありません。
Anh Tanaka không phải là người Việt nam
やまださんもベトナム人ではありません。
Chị Yamada cũng không phải là người Việt nam.
 
わたしはエンジニアです。
Tôi là kỹ sư
ハーさんもエンジニアですか。
Hà cũng là kỹ sư phải không.
はい、ハーさんもエンジニアです。
Vâng, Hà cũng là kỹ sư.
いいえ、ハーさんはエンジニアではありません。
Không, Hà không phải là kỹ sư.
 
3. ~ は ~ の ~ です。( ~ là ~ của ~) 
わたしは東京大学とうきょうだいがくの学生がくせいです。
Tôi là học viên của đại học Tokyo.
 
ハーさんはABCの研究者けんきゅうしゃです。
Ha là nhà nghiên cứu của ABC.
 
4. ~ は ~ さいです。( ~ tuổi )
 
わたしは八歳はっさいです。
Tôi 8 tuổi
 
マイさんは何歳なんさいですか。
Mai bao nhiêu tuổi ?
=> マイさんも八歳はっさいです。
Mai cũng 8 tuổi.
 
5.
この
その + ひと、かた + は + だれ、どなた + ですか。
あの
 
あのひとはだれですか。
Người kia là ai vậy
やまださんです。
Là Yamada.
 
6.
この
その + N(đồ vật) + は  + N( người) +のです / ですか。
あの
 
このかばんはわたしのです。
Cái cặp sách này của tôi.
 
そのかぎはだれのですか。
Chìa khóa đó của ai vậy
このかぎはサントスさんのです。
Chìa khóa này của Satasu .
 

Ngữ pháp tiếng Nhật N5: Bài số 2
Cách nói cái này, cái kia (それ, それ, あれ), và sở hữu cách (の)
1.
これ
それ + は + N(vật) です。
あれ
 
これはほんです。
Cái này là quyển sách.
あれはいすです。
Cái kia là cái ghế
 
2.
これ
それ + は + N(vật) ですか。
あれ
 
これはざっしですか。
Cái này là tạp chí phải không.
はい、それはざっしです。
Vâng, cái đó là tạp chí.
いいえ、それはざっしではありません。
Không, cái đó không phải là tạp chí.
 
Chú ý: ta có thể thay bằng cách trả lời.
はい、そうです。
Vâng , đúng vậy
いいえ、そうじゃありません / ちがいます
Không phải , sai rồi
 
3.
これ
それ + は +  何 ですか。
あれ
これは何なんですか。
Cái này là cái gì vậy.
(それは)ほんです。
Cái đó là quyển sách.
 
4.
これは + N1 ですか、N2 ですか。( ~ là , ~ hay là )
=> N1 です。
=> N2 です。
Dùng : để phân vân hai đồ vật không biết ( đồ vật giống nhau)
 
これはえんぴつですか、シャープペンシルですか。
Cái này là cái bút chì hay là bút chì kim
えんぴつです。
Là bút chì
 
5.
N1 の N2 ( N2 về N1 )
日本語にほんごの本ほん
Sách về tiếng Nhật
コンピューターのざっし
Tạp chí về máy tính
 
6.
これは + 何 の N ですか。
Nói về nội dung chỉ về N
 
これは何のざっしですか。
Cái này là tạp chí về cái gì ?
カメラのざっしです。
Tạp chí về máy ảnh
 
これは何なんのほんですか。
Cái này là sách về cái gì ?
(それは)フランス語ごの本ほんです。
Sách về tiếng Pháp
 
7.
N1  の  N2 ( N2 của N1)
わたしのかさです。
Cái dù của tôi
 
これはマイさんのかばんですか。
Cái này là cặp của Mai phải không.
はい、マイさんのかばんです。
Vâng , cặp của Mai.
いいえ、マイさんのかばんじゃありません。
Không , không phải cặp của Mai.
 
8.
これは だれの + N ですか。( N của ai )
これはだれのとけいですか。
Cái này là đồng hồ của ai ?
わたしのとけいです。
Là đồng hồ của tôi.
わたしのです。( có thể lược bỏ đồ vật khi trả lời )
Là của tôi
 
 

Ngữ pháp tiếng Nhật N5: Bài số 3
Học ngữ pháp về địa điểm của người, vật, cách hỏi giá cả, công ty về lĩnh vực gì
1.
ここ / こちら
そこ / そちら  + は  +  N(địa điểm) +  です。
あそこ / あちら
 
ここはきょうしつです。
Chỗ này là phòng học
 
そこはロビーです。
Chỗ đó là phòng đợi
 
そちらはじむしょです。
Chỗ đó là văn phòng
 
あちらはかいだんです。
Chỗ kia là cầu thang.
 


bởi admin lúc Mon, Apr 16 '18 11:36 AM

Có tổng cộng 50 bài. File 1 có bài 1 tới bài 23.

770253.doc
Kích thước: 132.65 kb
Lần tải: 1 lần
Download