bởi admin lúc Mon, Apr 16 '18 11:40 AM | Lần xem 476 | Lần tải 12

 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
CHƯƠNG 1
KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN ỨNG TRƯỚC
 
 
1.1     TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
 1.1.1   Vốn bằng tiền
 Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động trong doanh nghiệp tồn tại dưới hình thức tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất, bao gồm tiền mặt tại quỹ doanh nghiệp, tiền gởi ở các ngân hàng , Kho bạc Nhà nước và các khoản tiền đang chuyển. Với tính lưu hoạt cao- vốn bằng tiền được dùng để đáp ứng nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp, thực hiện việc mua sắm hoặc chi phí. Vốn bằng tiền được phản ánh ở tài khoản nhóm 11 gồm:
 - Tiền tại quỹ.
 - Tiền gởi ngân hàng.
 - Tiền đang chuyển.
1.1.2    Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền
 Hạch toán vốn bằng tiền sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt
Nam (ký hiệu quốc gia là "đ", ký hiệu quốc tế là VND). 
 Trường hợp các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh là ngoại tệ phải đồng thời theo dõi chi tiết theo nguyên tệ và quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch. Ngoại tệ được hạch toán chi tiết theo từng loại nguyên tệ trên tài khoản 007 " Ngoại tệ các loại ". Doanh nghiệp có thể sử dụng ngoại tệ để ghi sổ( phải xin phép), nhưng khi lập báo cáo tài chính sử dụng ở Việt Nam phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch.
 Cuối niên độ kế toán, số dư cuối kỳ của các tài khoản vốn bằng tiền có gốc ngoại tệ phải đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng.
 Đối với vàng, bạc, đá quý phảm ánh ở nhóm taì khoản vốn bằng tiền chỉ áp dụng cho các đơn vị không đăng ký kinh doanh vàng, bạc, kim khí quý, đá quý. Khi tính giá xuất của vàng, bạc, đá quý có thể áp dụng một trong các phương pháp tính giá hàng xuất kho như: Giá thực tế đích danh; Giá bình quân gia quyền; giá nhập trước xuất trước; Giá nhập sau xuất trước.
 1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền
 Phản ánh kịp thời các khoản thu, chi bằng tiền tại doanh nghiệp; khoá sổ kế toán tiền mặt cuối mỗi ngày để có số kiệu đối chiếu với thủ quỹ.
 Tổ chức thực hiện đầy đủ, thống nhất các quy định về chứng từ, thủ tục hạch toán vốn bằng tiền nhằm thực hiện chức năng kiểm soát và pháp hiện kịp thời các trường hợp chi tiên lãng phí,…
 So sánh, đối chiếu kịp thời, thường xuyên số liệu giữa sổ quỹ tiền mặt, sổ kế toán tiền mặt với sổ kiểm kê thực tế nhằm kiểm tra, phát hiện kịp thời các trường hợp sai lệch để kiến nghị các biện pháp xử lý.
 
1.2  KẾ TOÁN TIỀN TẠI QUỸ
 1.2.1 Khái niệm
 Tiền tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm tiền Việt Nam ( kể cả ngân phiếu), ngoại tệ, vàng bạc, kim đá quý, đá quý. Mọi nghiệp vụ thu, chi bằng tiền mặt và việc bảo quản tiền mặt tại quỹ do thủ quỹ của doanh nghiệp thực hiện.
 1.2.2 Chứng từ hạch toán
 Chứng từ sử dụng để hạch toán tiền tại quỹ
 - Phiếu thu; phiếu chi.
 - Phiếu xuất, phiếu nhập kho vàng, bạc, đá quý.
 - Biên lai thu tiền; Bảng kê vàng, bạc, đá quý.
 - Biên bản kiểm kê quỹ,….
 
 1.2.3 Tài khoản sử dụng
 Kế toán tổng hợp sử dụng tài khoản 111"Tiền mặt" để phản ánh số hiện có về tình hình thu, chi tiền mặt tại quỹ. Tài khoản tiền mặt 111 có 3 tiểu khoản cấp 2:
 - TK 111: Tiền Việt Nam.
 - TK 1112: Ngoại tệ.
 - TK 1113: Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý.
     Tài khoản 111 "Tiền mặt"

Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý tồn quỹ
Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý nhập quỹ
Số tiền mặt thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê
Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư
 
Tổng số phát sinh nợ
Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng ,bạc, đá quý tồn quỹ
 
 
Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc,… xuất quỹ
Số tiền mặt thiếu ở quỹ phát hiện khi kiểm kê
Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư
 
Tổng số phát sinh có

 
 1.2.4 Nguyên tắc hạch toán 

 Kế toán phản ánh vào tài khoản 111 " Tiền mặt" số tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý thực tế nhập, xuất quỹ tiền mặt. Đối với khoản tiền thu được chuyển ngay vào ngân hàng thì không ghi vào bên Nợ tài khoản 111 ' Tiền mặt" mà ghi vào bên Nợ tài khoản 113 " Tiền đang chuyển".
 Các khoản tiền mặt, ngoại tẹ, vàng, bạc, đá quý do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như các loại tài sản bằng tiền của đơn vị.
 Khi tiến hành nhập xuất quỹ phải có đầy đủ các chứng từ theo quy định.
 1.2.5 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
 Thu tiền bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ bằng tiền mặt nhập quỹ:
  1.  Nợ   111   Tổng số tiền thu được từ bán hàng, cung cấp dịch vụ
     Có     511       Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
                                 Có     512       Doanh thu bán hàng nội bộ
                                 Có     3331     Thuế GTGT phải nộp( nếu có)
 Khi phát sinh các khoản doanh thu từ hoạt động tài chính, thu nhập từ hoạt động khác bằng tiền mặt nhập quỹ:
  2.   Nợ    111    Tổng số tiền thu được(1111)
       Có      515       Doanh thu hoạt đọng tài chính
                                   Có      711       Thu nhập khác
                                   Có      3331     Thuế GTGT phải nộp( nếu có)
 Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt:
  3.   Nợ    111    Số tiền nhập quỹ
                                   Có     112       Số tiền rút ra từ ngân hàng
 Thu hồi các khoản tạm ứng, các khoản nợ phải thu nhập quỹ tiền mặt:
  4.   Nợ    111    Số tiền nhập quỹ
                          Có     141       Tạm ứng
       Có     131       Các khoản phải thu khách hàng
       Có     136       Các khoản phải thu nội bộ
       Có     138       Các khoản phải thu khác
 Thu hồi các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn và dài hạn; các khoản đầu tư ngắn hạn và dài hạn khác; các khoản vốn góp liên doanh; các khoản cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn và dài hạn bằng tiền mặt nhập quỹ:
  5.   Nợ    111    Số tiền nhập quỹ
                                   Có     121      Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
                                   Có     221      Đầu tư vào công ty con
                                   Có     128      Đầu tư ngắn hạn khác
                                   Có     222      Góp vốn liên doanh
                                   Có     144       Ký quỹ, ký cược ngắn hạn
                                   Có      244      Ký quỹ, ký cược dài hạn
 Nhập ký quỹ, ký cược ngắn hạn và dài hạn bằng tiền mặt nhập quỹ:
  6.   Nợ   111    Số tiền nhập quỹ
                                  Có      338      Nhập quỹ ký cược ngắn hạn
      Có      334      Nhập quỹ ký cược dài hạn
 Nhập cấp vốn, góp vốn bằng tiêng mặt nhập quỹ:
  7.   Nợ    111   Số tiền nhập quỹ
       Có    411       Nguồn vốn kinh doanh
 Vay vốn ngắn hạn và dài hạn bằng tiền mặt nhập quỹ:
  8 .  Nợ    111   Số tiền nhập quỹ
                                    Có    311       Vay ngắn hạn
                                    Có    341        Vay dài hạn
 Các khoản tiền mặt phát hiện thừa tại quỹ khi kiểm kê mà chưa xác định được nguyên nhân:
  9.   Nợ    111    Số tiền thừa khi phát hiện
       Có     3381    Tài sản thừa chờ xử lý
 Khi có quyết định xử lý, nếu doanh nghiệp không xác định được nguyên nhân và phải trả lại tiền cho các đối tượng khác nhau:
  10.   Nợ   3381  Tài khoản chờ xử lý
        Có      3388 Phải trả phải nộp khác
                                    Có       334  Phải trả công nhân viên
 Khi xác định xử lý, nếu doanh nghiệp không xác định được nguyên nhân, tuỳ theo quyết định xử lý kế toán sẽ ghi:
  11.   Nợ   3381   Tài sản chờ xử lý
                                    Có       711  Thu nhập khác
                                    Có       642   Chi phí quản lý doanh nghiệp
 Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản của doanh nghiệp tại ngân hàng:
 
  12.   Nợ   112    Tiền gởi ngân hàng
                                     Có     111   Tiền mặt
 Xuất quỹ tiền mặt chi đầu tư chứng khoán ngắn hạn và dài hạn; góp vốn liên doanh; chi đầu tư ngắn hạn và dài hạn khác; ký quỹ, ký cược ngắn hạn và dài hạn:
  13.    Nợ   121   Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
                             Nợ   228   Đầu tư chứng khoán dài hạn
                             Nợ   222   Góp vốn liên doanh
                             Nợ   128   Đầu tư ngắn hạn khác
                             Nợ   228   Đầu tư dài hạn khác
                             Nợ   144    Ký quỹ, ký cược ngắn hạn
                             Nợ   244    Ký quỹ, ký cược dài hạn
                                     Có      111        Tiền mặt
 Xuất quỹ tiền mặt chi mua sắm
  14.   Nợ   211    Nguyên giá tài sản cố định hữu hình
                            Nợ   213    Nguyên giá tài sản cố định vô hình
                            Nợ   241    Xây dựng cơ bản dở dang
                            Nợ   133    Thuế GTGT được khấu trừ( nếu có)
                                     Có     111        Tiền mặt
 Xuất quỹ tiền mặt chi mua vật tư, hàng hoá về nhập kho:
  15   Nợ   153, 611   Công cụ, dụng cụ nhập kho
                            Nợ   156, 611   Hàng hoá nhập kho
                            Nợ   151           Nguyên vật liệu, hàng hoá đi trên đường
                            Nợ   152, 611   Nguyên vật liệu nhập kho
                            Nợ   133           Thuế GTGT được khấu trừ( nếu có)
                                    Có              111        Tiền mặt
  Xuất quỹ tiền mặt chi trả các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp:
  16   Nợ   627    Chi phí phát sinh ở bộ phận sản xuất
         Nợ   641    Chi phí phát sinh ở bộ phận bán hàng
         Nợ   642    Chi phí phát sinh ở bộ phận quản lý doanh nghiệp
         Nợ   635    Chi phí hoạt động tài chính
             Nợ   811    Chi phí khác
             Nợ   133    Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)


bởi admin lúc Mon, Apr 16 '18 11:40 AM

Giáo trình Kế toán tài chính 3 cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản mang tính lý luận về phương pháp hạch kế toán: Kế toán Vồn bằng tiền và các khoản ứng trước, Kế toán các hoạt động tài chính và hoạt động khác, Kế toán các khoản thanh toán Phải thu - Phải trả, Kế toán Nguồn vốn chủ sở hữu để vận dụng một cách thành thạo vào công tác kế toán tại các doanh nghiệp sau khi ra trường.
776307.doc
Kích thước: 143.91 kb
Lần tải: 0 lần
Download