bởi admin lúc Mon, Apr 16 '18 11:38 AM | Lần xem 562 | Lần tải 20
  • Download images MẪU ĐỀ THI KINH TẾ VĨ MÔ 
  • Download images MẪU ĐỀ THI KINH TẾ VĨ MÔ 
  • Download images MẪU ĐỀ THI KINH TẾ VĨ MÔ 
  • Download images MẪU ĐỀ THI KINH TẾ VĨ MÔ 
  • Download images MẪU ĐỀ THI KINH TẾ VĨ MÔ 

MẪU ĐỀ THI KINH TẾ VĨ MÔ I
HỌC KỲ I NĂM HỌC 2006­07
(Thời gian làm bài: 60 phút)
Yêu cầu: Chọn 1 phương án trả lời đúng nhất từ mỗi câu hỏi sau đây.
1. Khoản mục nào sau đây không được tính vào GDP của Việt Nam năm 2006?
a.
.
Một chiếc xe đạp sản xuất tại Công ty xe đạp Thống Nhất trong năm 2006.
Dịch vụ cắt tóc được thực hiện trong năm 2006.
c.
d.
Thu nhập mà người môi giới bất động sản nhận được trong năm 2006.
Một căn hộ được xây dựng năm 2005 và được bán lần đầu tiên trong năm
2006
2. Khoản tiền 50.000 đôla mà gia đình bạn chi mua một chiếc xe BMW được sản
xuất tại Đức sẽ được tính vào GDP của Việt Nam theo cách tiếp cận chi tiêu như như
thế nào?
a.
Đầu tư tăng 50.000 đôla và xuất khẩu ròng giảm 50.000 đôla.
.
Tiêu dùng tăng 50.000 đôla và xuất khẩu ròng giảm 50.000 đôla.
c.
Xuất khẩu ròng giảm 50.000 đôla.
d.
Không tác động nào vì chiếc xe này được sản xuất ở nước ngoài.
3. Lợi nhuận mà một nhà hàng của Việt Nam thu được tại Mat‐xcơ‐va sẽ được tính
vào:
a.GNP của Việt Nam.
.GDP của Việt Nam.
c.GDP của Nga.
d.Câu a và c đúng.
4. Giả sử năm 1994 là năm cơ sở và trong thời gian qua tỉ lệ lạm phát hàng năm của
Việt Nam đều mang giá trị dương. Khi đó,
a. GDP danh nghĩa luôn lớn hơn GDP thực tế.
.
GDP thực tế lớn hơn GDP danh nghĩa trước năm 1994 và điều ngược lại xảy
c.
d.
a sau năm 1994.
GDP thực tế luôn lớn hơn GDP danh nghĩa.
GDP thực tế nhỏ hơn GDP danh nghĩa trước năm 1994 và điều ngược lại xảy
a sau năm 1994.
Bảng 1. Xét một nền kinh tế giả định mà người dân chỉ mua hai loại sản phầm là sách
và bút. Năm cơ sở là 2000.
Năm
Giá sách
Lượng sách
Giá bút chì
Lượng bút chì
(nghìn đồng)
(cuốn)
(nghìn đồng)
(cái)
2000
2,00
100
1,00
100
2001
2,50
90
0,90
120
2002
2,75
105
1,00
130
5. Theo dữ liệu ở Bảng 1, CPI của các năm 2000, 2001, 2002 lần lượt là
a.100,0; 111,0; 139,6
.100,0; 109,2; 116,0
c.100,0; 113,3; 125,0
d.83,5; 94,2; 100,0
6. Theo dữ liệu ở Bảng 1, tỉ lệ lạm phát của năm 2001 là
a.0%
.9,2%
c.11,0%
d.13,3%
7. Theo dữ liệu ở Bảng 1, tỉ lệ lạm phát của năm 2002 là
a.0%
.10,3%
c.11,0%
d.13,3%
8. Giả sử tỉ lệ tăng trưởng hàng năm là 7%. Theo qui tắc 70, GDP thực tế tăng thêm
ao nhiêu sau 1 thập kỉ?
a. 140%b. 280%c. 400%d. 300%
9. Chính sách nào dưới đây có thể cải thiện được mức sống của người dân ở một
nước nghèo?
a.Sự gia tăng các cơ hội tiếp cận với giáo dục của dân cư.
.Hạn chế tăng trưởng dân số.
c.Áp dụng rộng rãi chính sách kiểm soát giá để phân bổ các hàng hóa và nguồn
lực.
d.Câu a và b đúng.
10. Sự gia tăng nhân tố nào sau đây không làm tăng năng suất lao động của một
quốc gia?
a.Vốn nhân lực trên một công nhân.
.Tư bản hiện vật trên một công nhân.
c.Tài nguyên thiên nhiên trên một công nhân.
d.Lao động.
11. Sự kiện nào dưới đây biểu thị tiến bộ công nghệ?
a.Một nông dân phát hiện ra rằng trồng cây vào mùa xuân tốt hơn trồng vào mùa
hè.
.Một nông dân mua thêm máy kéo.
c.Một nông dân thuê thêm lao động.
d.Một nông dân cho con theo học tại trường đại học nông nghiệp để sau này trở
về làm việc trong trang trại của cha mình.
12. Trường hợp nào sau đây là ví dụ về đầu tư trực tiếp của Việt Nam ra nước ngoài?
a. Công ty Bến thành xây dựng một nhà hàng ở Mát‐xcơ‐va.
. Hãng phim truyện Việt Nam bán bản quyền bộ phim Đời cát cho một trường
c.
quay Nga.
Công ty ôtô Hoà bình mua cổ phần của Toyota (Nhật Bản).
d. Câu a và c đúng.
13. Xét một nền kinh tế đóng. Nếu Y = 2000, C = 1200, T = 200, và G = 400, thì:
a.Tiết kiệm = 200, đầu tư = 400.
c.Tiết kiệm = đầu tư = 400.
.Tiết kiệm = 400, đầu tư = 200. d.Tiết kiệm = đầu tư = 600.
14. Giả sử một nước có dân số là 40 triệu người, trong đó 18 triệu người có việc làm
và 2 triệu người thất nghiệp. Tỉ lệ thất nghiệp là bao nhiêu?
a. 11 %b. 8 %c. 5 %d. 10 %
15. Nếu bạn đang không có việc làm bởi vì bạn đang trong quá trình tìm kiếm một
công việc tốt hơn, thì các nhà kinh tế sẽ xếp bạn vào nhóm
a. thất nghiệp tạm thời c. thất nghiệp cơ cấu
. thất nghiệp chu kỳ d. thất nghiệp theo lí thuyết cổ điển
16. Nhận định nào sau đây về lý thuyết tiền lương hiệu quả là đúng?
a.Đó là mức tiền lương do chính phủ quy định.
.Doanh nghiệp trả lương cho công nhân càng thấp càng tốt.
c.Việc trả lương cao hơn mức cân bằng thị trường tạo ra rủi ro về đạo đức vì công
nhân trở nên ít trách nhiệm hơn.
d.Việc trả lương cao hơn mức cân bằng thị trường có thể cải thiện sức khoẻ công
nhân, giảm bớt tốc độ thay thế công nhân, nâng cao chất lượng và nỗ lực của
công nhân.
17. Khi chính phủ giảm thuế đánh vào các nguyên, vật liệu nhập khẩu, thì trong
ngắn hạn:
a. đường tổng cầu dịch chuyển sang phải làm sản lượng và mức giá tăng.
. đường tổng cầu dịch chuyển sang trái làm sản lượng và mức giá giảm.
c.
d.
đường tổng cung dịch chuyển sang phải làm sản lượng tăng và mức giá giảm.
đường tổng cung dịch chuyển sang trái làm sản lượng giảm và mức giá tăng.
18. Trên hệ trục P‐Y, sự dịch chuyển sang phải của đường tổng cầu có thể được giải
thích bởi:
a.chính phủ giảm thuế thu nhập.
.các hộ gia đình giảm tiết kiệm.
c.các doanh nghiệp tăng đầu tư.
d.Tất cả các câu trên đều đúng.
Bảng 2 Xét một nền kinh tế giản đơn với thu nhập (Y) và tiêu dùng (C) được cho ở
ảng sau:
Y
200
300
400
500
600
700
800
C
210
290
370
450
530
610
690
19. Theo dữ liệu ở Bảng 2, phương trình nào dưới đây biểu diễn đúng nhất hàm tiêu
dùng:
a.
.
C = 30 + 0,9Y
C = 50 + 0,8Y
c.
d.
C = 70 + 0,7Y
Không phải các kết quả trên.
20. Theo dữ liệu trong Bảng 2, nếu chi tiêu cho đầu tư bằng 30 thì mức sản lượng
cân bằng sẽ là:
a. 300b. 400c. 500d. Không phải các kết quả trên.
21. Theo dữ liệu trong Bảng 2, số nhân chi tiêu là.
a.
3,3
. 5
c. 10
d. Không phải các kết quả trên.
22. Giả sử đầu tư tăng 500 và xuất khẩu tăng 1300. Với xu hướng tiêu dùng cận biên
bởi admin lúc Mon, Apr 16 '18 11:38 AM

MẪU ĐỀ THI KINH TẾ VĨ MÔ I  HỌC KỲ I NĂM HỌC 2006­
773911.pdf
Kích thước: 190.03 kb
Lần tải: 0 lần
Download