bởi admin lúc Mon, Apr 16 '18 11:35 AM | Lần xem 248 | Lần tải 2
  • Download images Lập trình OOP với C++ (chương 8)
  • Download images Lập trình OOP với C++ (chương 8)
  • Download images Lập trình OOP với C++ (chương 8)
  • Download images Lập trình OOP với C++ (chương 8)
  • Download images Lập trình OOP với C++ (chương 8)

Chương 8.
Tái định nghĩa
Chương này thảo luận về tái định nghĩa hàm và toán tử trong C++. Thuật ngữ
tái định nghĩa (overloading) nghĩa là ‘cung cấp nhiều định nghĩa’. Tái định
nghĩa hàm liên quan đến việc định nghĩa các hàm riêng biệt chia sẻ cùng tên,
mỗi hàm có một dấu hiệu duy nhất. Tái định nghĩa hàm thích hợp cho:

Định nghĩa các hàm về bản chất là làm cùng công việc nhưng thao tác
trên các kiểu dữ liệu khác nhau.

Cung cấp các giao diện tới cùng hàm.
Tái định nghĩa hàm (function overloading) là một tiện lợi trong lập trình.
Giống như các hàm, các toán tử nhận các toán hạng (các đối số) và trả về
một giá trị. Phần lớn các toán tử C++ có sẵn đã được tái định nghĩa rồi. Ví dụ,
toán tử + có thể được sử dụng để cộng hai số nguyên, hai số thực, hoặc hai
địa chỉ. Vì thế, nó có nhiều định nghĩa khác nhau. Các định nghĩa xây dựng
sẵn cho các toán tử được giới hạn trên những kiểu có sẵn. Các định nghĩa
thêm vào có thể được cung cấp bởi các lập trình viên sao cho chúng cũng có
thể thao tác trên các kiểu người dùng định nghĩa. Mỗi định nghĩa thêm vào
được cài đặt bởi một hàm.
Tái định nghĩa các toán tử sẽ được minh họa bằng cách sử dụng một số
lớp đơn giản. Chúng ta sẽ thảo luận các qui luật chuyển kiểu có thể được sử
dụng như
thế nào để rút gọn nhu cầu cho nhiều tái định nghĩa của cùng toán
tử. Chúng ta sẽ trình bày các ví dụ của tái định nghĩa một số toán tử phổ biến
gồm > cho xuất nhập, [] và () cho các lớp chứa, và các toán tử con trỏ.
Chúng ta cũng sẽ thảo luận việc khởi tạo và gán tự động, tầm quan trọng của
việc cài đặt chính xác chúng trong các lớp sử dụng các thành viên dữ liệu
được cấp phát động.
Không giống như các hàm và các toán tử, các lớp không thể được tái
định nghĩa; mỗi lớp phải có một tên duy nhất. Tuy nhiên, như chúng ta sẽ
thấy trong chương 8, các lớp có thể được sửa đổi và mở rộng thông qua
khả
năng thừa kế (inheritance).
Chương 8: Tái định nghĩa
122
8.1.
Tái định nghĩa hàm
Xem xét một hàm, GetTime, trả về thời gian hiện tại của ngày theo các tham
số của nó, và giả sử rằng cần có hai biến thể của hàm này: một trả về thời
gian theo giây tính từ nửa đêm, và một trả về thời gian theo giờ, phút, giây.
Rõ ràng các hàm này phục vụ cùng mục đích nên không có lý do gì lại để cho
chúng có những cái tên khác nhau.
C++ cho phép các hàm được tái định nghĩa, nghĩa là cùng hàm có thể có
hơn một định nghĩa:
long GetTime (void); // số giây tính từ nửa đêm
void GetTime (int &hours, int &minutes,int &seconds);
Khi hàm GetTime được gọi, trình biên dịch so sánh số lượng và kiểu các
đối số trong lời gọi với các định nghĩa của hàm GetTime và chọn một cái khớp
với lời gọi. Ví dụ:
int h, m, s;
long t = GetTime();
GetTime(h, m,s);
// khớp với GetTime(void)
//khớp với GetTime(int&, int&, int&);
Để tránh nhầm lẫn thì mỗi định nghĩa của một hàm được tái định nghĩa
phải có một dấu hiệu duy nhất.
Các hàm thành viên của một lớp cũng có thể được tái định nghĩa:
class Time {
//...
long GetTime (void); // số giây tính từ nửa đêm
void GetTime (int &hours, int &minutes, int &seconds);
};
Tái định nghĩa hàm giúp ta thu được nhiều phiên bản đa dạng của hàm
mà không thể có được bằng cách sử dụng đơn độc các đối số mặc định. Các
hàm được tái định nghĩa cũng có thể có các đối số mặc định:
void E
or (int e
Code, char *e
Msg = "");
void E
or (char *e
Msg);
8.2.
Tái định nghĩa toán tử
C++ cho phép lập trình viên định nghĩa các ý nghĩa thêm vào cho các toán tử
xác định trước của nó bằng cách tái định nghĩa chúng. Ví dụ, chúng ta có thể
tái định nghĩa các toán tử + và –để cộng và trừ các đối tượng Point:
class Point {
public:
Point (int x, int y) {Point::x = x; Point::y = y;}
Chương 8: Tái định nghĩa
123
Point operator+ (Point&p) {return Point(x + p.x,y+ p.y);}
Point operator- (Point &p) {return Point(x - p.x,y - p.y);}
private:
int x, y;
};
Sau định nghĩa này thì + và – có thể được sử dụng để cộng và trừ các điểm
giống như là chúng được sử dụng để cộng và trừ các số:
Point p1(10,20), p2(10,20);
Point p3= p1 + p2;
Point p4= p1 - p2;
Việc tái định nghĩa các toán tử + và – như trên sử dụng các hàm thành
viên. Một khả năng khác là một toán tử có thể được tái định nghĩa toàn cục:
class Point {
public:
Point (int x, int y) {Point::x = x; Point::y = y;}
friend Point operator + (Point &p, Point &q)
{returnPoint(p.x + q.x,p.y+ q.y);}
friend Point operator - (Point &p, Point &q)
{returnPoint(p.x - q.x,p.y- q.y);}
private:
int x, y;
};
Sử dụng một toán tử đã tái định nghĩa tương đương với một lời gọi rõ
àng tới hàm thi công nó. Ví dụ:
operator+(p1, p2)
// tươngđương với: p1 + p2
Thông thường, để định nghĩa một toán tử xác định trước thì chúng ta
định nghĩa một hàm tên operator . Nếu là một toán tử nhị hạng:

operator phải nhận chính xác một đối số nếu được định nghĩa như một
thành viên của lớp, hoặc hai đối số nếu được định nghĩa toàn cục.
Tuy nhiên, nếu là một toán tử đơn hạng:

operator phải nhận không đối số nếu được định nghĩa như một thành viên
của lớp, hoặc một đối số nếu được định nghĩa toàn cục.
Bảng 8.1 tổng kết các toán tử C++ có thể được tái định nghĩa. Năm toán
tử còn lại không được tái định nghĩa là:
. .* :: ?:
sizeof
Chương 8: Tái định nghĩa
124
bởi admin lúc Mon, Apr 16 '18 11:35 AM

Chương này thảo luận về tái định nghĩa hàm và toán tử trong C++. Thuật ngữ tái định nghĩa (overloading) nghĩa là ‘cung cấp nhiều định nghĩa’. Tái định nghĩa hàm liên quan đến việc định nghĩa các hàm riêng biệt chia sẻ cùng tên, mỗi hàm có một dấu hiệu duy nhất. Tái định nghĩa hàm thích hợp cho: • Định nghĩa các hàm về bản chất là làm cùng công việc nhưng thao tác trên các kiểu dữ liệu khác nhau. • Cung cấp các giao diện tới cùng hàm. Tái định nghĩa hàm (function overloading) là một tiện lợi trong lập trình. Giống như các hàm, các toán tử nhận các toán hạng (các đối số) và trả về một giá trị. Phần lớn các toán tử C++ có sẵn đã được tái định nghĩa rồi. Ví dụ, toán tử + có thể được sử dụng để cộng hai số nguyên, hai số thực, hoặc hai địa chỉ. Vì thế, nó có nhiều định nghĩa khác nhau. Các định nghĩa xây dựng sẵn cho các toán tử được giới hạn trên những kiểu có sẵn. Các định nghĩa thêm vào có thể được cung cấp bởi các lập trình viên sao cho chúng cũng có thể thao tác trên các kiểu người dùng định nghĩa. Mỗi định nghĩa thêm vào được cài đặt bởi một hàm. Tái định nghĩa các toán tử sẽ được minh họa bằng cách sử dụng một số lớp đơn giản. Chúng ta sẽ thảo luận các qui luật chuyển kiểu có thể được sử dụng như thế nào để rút gọn nhu cầu cho nhiều tái định nghĩa của cùng toán tử. Chúng ta sẽ trình bày các ví dụ của tái định nghĩa một số toán tử phổ biến gồm cho xuất nhập, [] và () cho các lớp chứa, và các toán tử con trỏ. Chúng ta cũng sẽ thảo luận việc khởi tạo và gán tự động, tầm quan trọng của việc cài đặt chính xác chúng trong các lớp sử dụng các thành viên dữ liệu được cấp phát động.


.pdf 769217.pdf
Kích thước: 452.91 kb
Lần tải: 0 lần
Download