bởi admin lúc Fri, Apr 20 '18 2:37 PM | Lần xem 305 | Lần tải 11

Giaïo aïn Âëa Lyï 9
ĐỊA LÍ VIỆT NAM (tiếp theo)
3
ĐỊA LÍ DÂN CƯ
Tuần 1
Tiết 1
Bài 1 : CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
I. Mục tiêu bài học: Sau bài học , HS cần nắm được:
+ Nước ta có 54 dân tộc. Dân tộc kinh có số dân đông nhất. Các dân tộc luôn đoàn kết bên
nhau trong quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
+ Trình bày được tình hình phân bố các dân tộc ở nước ta.
+Xác định được trên bản đồ sự phân bố chủ yếu của một số dân tộc.
+ Có tinh thần tôn trọng, đoàn kết các dân tộc.
II. Các phương tiện dạy học cần thiết:
+ bản đồ dân cư Việt Nam.
+ Tranh ảnh một số dân tộc ở Việt Nam.
III. Tiến trình dạy - học:
Giới thiệu bài: Việt Nam là quốc gia nhiều dân tộc .Với truyền thống yêu nước, đoàn kết,
các dân tộc đã sát cánh bên nhau trong suốt quá trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Hôm nay chúng
ta cùng nhau tìm hiểu về cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
Hoạt động của thầy và trò
Phần ghi bảng
Hoạt động 1: cả lớp.
I Các dân tộc ở Việt Nam.
HS dựa vào sách GK và những hiểu biết của mình và
+ Việt Nam có 54 dân tộc cùng chung
qua tranh ảnh để trả lời các câu hỏi sau
sống, mỗi dân tộc có những nét văn
Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
hóa riêng.
Trình bày một số nét khái quát dân tộc Kinh và các dân
+
Dân
tộc
Việt
(
Kinh
)

số
dân
tộc ít người.
đông
nhất
(
86,2%
)

nhiều
kinh
Những nét văn hóa riêng của các dân tộc thể hiện ở
nghiệm trong thâm canh lúa nước, là
những mặt nào? Cho ví dụ?
lực
lượng
lao
động
đông
đảo
trong
GV yêu cầu HS quan sát hình 1.1 và trả lời câu hỏi:
các ngành kinh tế, khoa học kĩ thuật.
Dân tộc nào có số dân đông nhất, chiếm tỉ lệ bao nhiêu.
+ Các dân tộc ít người chiếm 13,8%
Hoạt động 2: Cá nhân.
số
dân
cả
nước,
trình
độ
phát
triển
GV yêu cầu HS tiếp tục dựa vào SGK và vốn hiểu biết
kinh tế khác nhau
của mình để tìm hiểu một số đặc điểm của dân tộc Việt
+ Ngoài ra còn có một bộ phận người
( Kinh ) và các dân tộc ít người sau đó trả lời câu hỏi :
Việt định cư ở nước ngoài.
Kể tên một số sản phẩm thủ công tiêu biểu của các dân
Huyình
Kim
Lán-Træåìng
Trung
hoüc

såí
Phan
Bäüi
Cháu
4
Giaïo aïn Âëa Lyï 9
tộc ít người mà em biết.
GV
chuẩn
xác
lại
kiến
thức
đồng
thời
phân
tích

chứng minh về sự bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc
trong quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Hoạt động 3: Hoạt động cá nhân:
Giáo viên yêu cầu HS dựa vào vốn hiểu biêt để trả lời
câu hỏi:
II. Phân bố các dân tộc:
Dân tộc Việt phân bố chủ yếu ở đâu?
1. Dân tộc Việt ( Kinh )
Sau khi Hs tìm hiểu qua sách GK, qua các tranh ảnh và
Phân bố chủ
yếu ở đồng bằng, trung
trả lời câu hỏi , GV chuẩn xác lại kiến thức: Người Việt
du và duyên hải.
phân bố rộng khắp cả nước song tập trung hơn ở đồng
2. Các dân tộc ít người:
ằng, trung du và duyên hải.
Phân bố chủ yếu ở miền núi và trung
Hoạt động 4: Hoạt động cá nhân:
du.
GV giao nhiệm vụ cho HS
+ Trung du và miền núi Bắc Bộ có
Các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở đâu?
trên
30
dân
tộc
sống
đan
xen
với
Nhận xét.
nhau.
HS trình bày kết quả.
+ Trường Sơn và Tây Nguyên có trên
+ Miền núi và trung du, nơi có tìềm năng về tài nguyên
20 dân tộc ít người. Các dân tộc ở đây
và có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng.
cư trú thành vùng khá rõ rệt.
Các dân tộc ít người ở phía Bắc sống đan xen nhau, ở
+
Các
tỉnh
cực
Nam
Trung
Bộ

Trường Sơn và Tây Nguyên cư trú thành vùng khá rõ
Nam Bộ có người Khơ me, Chăm .
ệt
+ Người Hoa sống ở các thành phố.
+
Trung
du

miền
núi
Bắc
Bộ

trên
30
dân
tộc
Ngày nay, sự phân bố dân cư đã có
chung sống.
nhiều thay đổi do ảnh hưởng của sự
+ Khu vực Trường Sơn và Tây Nguyên có trên 20 dân
chuyển cư.
tộc.
+Các
tỉnh
cực
Nam
Trung
Bộ

Nam
Bộ

ngưòi
Chăm, Khơ me, người Hoa sống chủ yếu ở các thành
phố.
GV chuẩn xác lại kiến thức và phân tích bổ sung: Ngày
nay sự phân bố dân cư đã có nhiều thay đổi, sự thuần cư
đã dần được thay thế bỡi hình thức hỗn cư do tác động
của các luồng chuyển cư.
Huyình
Kim
Lán-Træåìng
Trung
hoüc

såí
Phan
Bäüi
Cháu
Giaïo aïn Âëa Lyï 9
IV. Đánh giá:
5
+ Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Những nét văn hóa riêng của các dân tộc thể hiện ở những
mặt nào? Cho ví du ?
+ Trình bày tình hình phân bố của các dân tộc ở nước ta.
Tuần 1
Tiết 2
Bài 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
I. Mục tiêu bài học: Sau bài học , HS cần nắm được:
Số dân của nước ta trong thời điểm gần nhất.
Hiểu và trình bày được tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân và hậu quả.
Biết đặc điểm cơ cấu dân số và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số của nước ta, nguyên nhân
của sự thay đổi đó.
Có kĩ năng phân tích bảng thống kê, một số biểu dồ dân số.
Ý thức được sự cần thiết phải có qui mô gia đình hợp lí.
II. Các phương tiện dạy học cần thiết:
Tranh ảnh một số hậu quả
việc gia tăng dân số tới môi trường, chất lượng cuộc sống.
III. Tiến trình dạy - học:
1.
Bài cũ:
Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Trình bày đặc điểm của dân tộc Việt và dân tộc ít người.
Trình bày tình hình phân bố của các dân tộc ở nước ta.
2. Bài mới:
Giới thiệu bài: Để biết được nước ta có bao nhiêu người dân, tình hình gia tăng dân số và
cơ cấu dân số có đặc điểm như thế nào, nguyên nhân nào tác động ? hôm nay chúng ta sẽ cùng
nhau tìm hiểu qua bài “ dân số và gia tăng dân số”.
Hoạt động của thầy và trò
Phần ghi bảng
Hoạt động 1: Cả lớp
I Số dân:
Học sinh dựa vào SGK để trả lời các câu hỏi sau:
- 80,9 triệu người ( 2003 )
Nêu số dân của nước ta vào năm 2003; tới nay dân số nước
- Đứng thứ 14 trên thế giới.
ta có khoảng bao nhiêu người?
- Là nước đông dân.
Nước ta đứng hàng thứ bao nhiêu về diện tích và dân số trên
thế giới? Điều đó nói lên đăc điểm gì về dân số nước ta?
Thứ 58 về diện tích.
Thứ 14 về dân số.
Huyình
Kim
Lán-Træåìng
Trung
hoüc

såí
Phan
Bäüi
Cháu
bởi admin lúc Fri, Apr 20 '18 2:37 PM


Giáo án điện tử là giáo án truyền thống của giáo viên nhưng được soạn thảo trên máy tính, được lưu trữ và hiển thị ở dạng điện tử. Khi đưa giáo án truyền thống vào máy tính thì những ưu điểm, thế mạnh của Công nghệ thông tin sẽ giúp bạn trình bày nội dung và thể hiện hình thức của giáo án đẹp hơn, chuyên nghiệp hơn. VnDoc xin giới thiệu tới độc giả Giáo án môn Địa lí lớp 9 để bạn tham khảo và ứng dụng trong quá trình giảng dạy, mời các bạn cùng tham khảo và tải về sử dụng.


Giáo án môn Địa lí lớp 9



Giáo án Lịch sử lớp 9


Giáo án Hóa học lớp 9



ĐỊA LÍ VIỆT NAM (tiếp theo)
ĐỊA LÍ DÂN CƯ


I. Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần nắm được:



  • Nước ta có 54 dân tộc. Dân tộc Kinh có số dân đông nhất. Các dân tộc luôn đoàn kết bên nhau trong quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

  • Trình bày được tình hình phân bố các dân tộc ở nước ta.

  • Xác định được trên bản đồ sự phân bố chủ yếu của một số dân tộc.

  • Có tinh thần tôn trọng, đoàn kết các dân tộc.


II. Các phương tiện dạy học cần thiết



  • Bản đồ dân cư Việt Nam.

  • Tranh ảnh một số dân tộc ở Việt Nam.


III. Tiến trình dạy - học


Giới thiệu bài: Việt Nam là quốc gia nhiều dân tộc .Với truyền thống yêu nước, đoàn kết, các dân tộc đã sát cánh bên nhau trong suốt quá trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu về cộng đồng các dân tộc Việt Nam.













Hoạt động của thầy và tròPhần ghi bảng

Hoạt động 1: Cả lớp


HS dựa vào sách GK và những hiểu biết của mình và qua tranh ảnh để trả lời các câu hỏi sau


Nước ta có bao nhiêu dân tộc?


Trình bày một số nét khái quát dân tộc Kinh và các dân tộc ít người.


Những nét văn hóa riêng của các dân tộc thể hiện ở những mặt nào? Cho ví dụ?


GV yêu cầu HS quan sát hình 1.1 và trả lời câu hỏi:


Dân tộc nào có số dân đông nhất, chiếm tỉ lệ bao nhiêu.


Hoạt động 2: Cá nhân


GV yêu cầu HS tiếp tục dựa vào SGK và vốn hiểu biết của mình để tìm hiểu một số đặc điểm của dân tộc Việt (Kinh) và các dân tộc ít người sau đó trả lời câu hỏi:


Kể tên một số sản phẩm thủ công tiêu biểu của các dân tộc ít người mà em biết.


GV chuẩn xác lại kiến thức đồng thời phân tích và chứng minh về sự bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc trong quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.


Hoạt động 3: Hoạt động cá nhân


Giáo viên yêu cầu HS dựa vào vốn hiểu biêt để trả lời câu hỏi:


Dân tộc Việt phân bố chủ yếu ở đâu?


Sau khi Hs tìm hiểu qua sách GK, qua các tranh ảnh và trả lời câu hỏi, GV chuẩn xác lại kiến thức: Người Việt phân bố rộng khắp cả nước song tập trung hơn ở đồng bằng, trung du và duyên hải.



I. Các dân tộc ở Việt Nam


+ Việt Nam có 54 dân tộc cùng chung sống, mỗi dân tộc có những nét văn hóa riêng.


+ Dân tộc Việt (Kinh) có số dân đông nhất (86,2%) có nhiều kinh nghiệm trong thâm canh lúa nước, là lực lượng lao động đông đảo trong các ngành kinh tế, khoa học kĩ thuật.


+ Các dân tộc ít người chiếm 13,8% số dân cả nước, trình độ phát triển kinh tế khác nhau


+ Ngoài ra còn có một bộ phận người Việt định cư ở nước ngoài.


 


 


 


 


 


 


 


 


 


 



.pdf giao_an_dia_ly_9.pdf
Kích thước: bytes
Lần tải: 0 lần
Download
.pdf giao_an_dia_ly_9.pdf
Kích thước: bytes
Lần tải: 0 lần
Download
.doc giao_an_dia_ly_9.doc
Kích thước: bytes
Lần tải: 0 lần
Download