Tài liệu miễn phí phục vụ học tập nghiên cứu
Tìm nhiều : Tiếng anh, Photoshop , Lập trình

Phong cách lập trình C++

  • Loại tài liệu : .pdf
  • Dung lượng:0.51 M
  • Lần download: 1 lần
  • Chi phí: Miễn phí, download free
MINH HỌA
  • Phong cách lập trình C++
  • Phong cách lập trình C++
  • Phong cách lập trình C++
  • Phong cách lập trình C++
  • Phong cách lập trình C++

Phong cách lập trình C++

Loại tài liệu : .pdf Dung lượng:0.51 M Lần download: 1 lần Chi phí: Miễn phí, download free

TVMP giới thiệu đến các bạn thư viện Phong cách lập trình C++ : 1 | P h o n g c á c h l ậ p t r ì n h C + + PHONG CÁCH LẬP TRÌNH C++ Bạn đang học lập trình, vậy bạn nghĩ về 1 chương trình máy tính như thế nào?  Một chương trình máy tính có thể xem như 1 tác phẩm, bởi vì nó được đọc bởi bạn (có thể ngày nay, mà cũng có thể là 10 5 sau!), và bởi các lập trình viên khác sau bạn (để phát triển, sửa chửa, cập nhật , cho biết thêm ), ngoài ra Chính vì lẽ ấy, 1 chương trình máy tính nên đáp ứng cả 3 yêu cầu sau: đúng, dễ đọc và dễ hiểu, bên cạnh đó  Mục đích của style là khiến chương trình trở thành dễ đọc đối với người viết và các người khác, 1 style tốt là 1 phần cần thiết của

Tài liệu hướng dẫn các chuẩn đặt tên biến, tên hàm, class, .... cùng các phong cách lập trình khác. Có thể áp dụng cho ngôn ngữ C#.
Một chương trình máy tính có thể xem như một tác phẩm, bởi vì nó được đọc bởi bạn (có thể bây giờ, mà cũng có thể là 10 năm sau!), và bởi những lập trình viên khác sau bạn (để phát triển, sửa chửa, cập nhật ...). Chính vì lẽ đó, một chương trình máy tính nên đáp ứng cả 3 yêu cầu sau: đúng, dễ đọc và dễ hiểu.
Mục đích của style là làm cho chương trình trở nên dễ đọc đối với người viết và những người khác, một style tốt là một phần thiết yếu của việc lập trình tốt. Viết một chương trình chạy đúng là chưa đủ bởi chương trình không chỉ để cho máy tính đọc mà còn để các lập trình viên khác đọc. Hơn nữa, một chương trình có style tốt luôn có nhiều khả năng chạy đúng hơn một chương trình có style tồi

Tải tài liệu Phong cách lập trình C++ miễn phí ,tại Thư viện tài liệu miễn phí www.thuvienmienphi.com bạn có thể tải nhiều tài liệu, thư viện hoàn toàn miễn phí,bạn có thể chia sẽ tài liệu Phong cách lập trình C++ của bạn cho mọi người cùng nghiên cứu học tập tại đây .DOC: là dạng tài liệu đọc bằng thư viện Microsoft Office,PDF là dạng file đọc bằng phần mềm Adobe - Adobe Reader Một số tài liệu tải về mất font không xem được thì do máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn tải font các font vntime củ về cài sẽ xem được.

1 | P h o n g
c á c h
l ậ p
t r ì n h
C + +
PHONG
CÁCH
LẬP
TRÌNH
C++
Bạn đang học lập trình, vậy bạn nghĩ về một chương trình máy tính như thế nào?
Một chương trình máy tính th xem như một tác phẩm, bởi vì được đọc bởi bạn (có thể bây giờ,
cũng thể 10 năm sau!), bởi những lập trình viên khác sau bạn (để phát triển, sửa chửa,
cập nhật ...). Chính vì l đó, một chương trình máy tính nên đáp ứng cả 3 yêu cầu sau: đúng, dễ đọc
d hiểu.
Mục đích của style làm cho chương trình tr nên d đọc đối với người viết và những người khác,
một style tốt là một phần thiết yếu của việc lập trình tốt. Viết một chương trình chạy đúng chưa đủ
bởi chương trình không ch để cho máy tính đọc mà còn để các lập trình viên khác đọc. Hơn nữa, một
chương trình style tốt luôn nhiều khả năng chạy đúng hơn một chương trình style tồi.
Tài liệu này cung cấp cho bạn:
1. Một tập hợp các chuẩn trình bày chương trình thông dụng.
2. Một thói quen để từ đó bạn có một phong cách lập trình tương đối chuyên nghiệp.
Tuy nhiên, tài liệu này không có tham vọng đề cập đến toàn bộ các khía cạnh của một phong cách lập
trình. Nó chỉ nói đến những gì cần thiết để cho bạn, một sinh viên, khi chưa tìm được một phong cách
phù hợp tạo được những thói quen tốt ngay từ đầu.
T chức chương trình
1. Môđun hóa chương trình của bạn
Chương trình của bạn nên được tách thành nhiều môđun, mỗi môđun thực hiện một công việc và càng độc lập với
nhau càng tốt. Điều này sẽ giúp bạn dễ bảo dưỡng chương trình hơn và khi đọc chương trình, bạn không phải đọc
nhiều, nhớ nhiều các đoạn lệnh nằm rải rác để hiểu được điều gì đang được thực hiện.
Khi muốn chuyển thông tin cho các chương trình con, bạn nên sử dụng các tham số. Tránh sử dụng các biến toàn cục
làm như vậy bạn sẽ triệt tiêu tính độc lập giữa các chương trình con và rất khó khăn khi kiểm soát giá trị của chúng
khi chương trình thi hành. (Chú ý, bạn nên phân biệt giữa biến toàn cục và hằng số toàn cục)
2. Định nghĩa và cài đặt của các lớp phải được chia thành nhiều file để ta có thể dễ dàng tái sử dụng. Định nghĩa các
lớp được lưu trong các file header với mở rộng *.h. Cài đặt của các thành viên của lớp lưu trong file
nguồn với mở rộng *.cpp. Thông thường mỗi lớp có một cặp file *.H và *.CPP, nhưng có thể gộp các lớp có liên
quan vào một cặp file.Cuối mỗi file *.H là chỉ thị #include đến file *.CPP.Cuối mỗi file *.CPP là các "chương trình
chính" dùng để test file CPP đó kèm theo các #define thích hợp cho việc test. Chương trình chính được lưu trong một
file nguồn riêng và include các file header của các lớp được dùng đến.
2 | P h o n g
c á c h
l ậ p
t r ì n h
C + +
3. Mỗi file header của lớp nên sử dụng các định hướng #ifndef, #define, và #endif để đảm bảo mỗi file header chỉ
được include 1 lần. Ký hiệu được #define nên là tên
của file header viết toàn bằng chữ hoa với một dấu gạch dưới ( _ ) thay cho dấu chấm.
Ví dụ:
//counter.h
#ifndef COUNTER_H
#define COUNTER_H
class Counter
{
//...
};
// end Counter
#include "counter.cpp"
#endif
// COUNTER_H
Chuẩn tài liệu
1. Sử dụng // cho các chú thích. Chỉ dùng /* */ để tạm thời vô hiệu hóa các đoạn chương trình để test và debug.
2. Mỗi file nguồn, cả .CPP và .H, đều phải bắt đầu bằng một khối chú thích đủ để người đọc có thể kết nối các file nếu
chúng bị tách ra. Mẫu như sau:
//---------------------------------------------------------------------
// Name: Họ tên
// Class: Lớp
// Project: mô tả/tên dự án (một dòng, giống nhau tại mọi file)
// Purpose: Mục đích sử dụng của mã chương trình hoặc các khai báo trong file này
//---------------------------------------------------------------------
Mỗi lớp, hàm, phương thức phải có một khối chú thích mô tả ngắn gọn lớp, hàm, phương thức đó làm gì; đối với
hàm/phương thức: liệt kê tất cả các tham số, nêu rõ ý nghĩa của tham số; và mô tả điều kiện trước và sau của
hàm/phương thức đó.Chọn các tên có nghĩa sẽ đơn giản hóa các chú thích.
Lưu ý, tài liệu về phương thức đặt tại định nghĩa lớp (*.H) ta có thể sao chép tài liệu đó vào file *.CPP nhưng không
bắt buộc.
3. Có thể chú thích các đoạn code bên trong hàm, tuy nhiên chỉ nên chú thích đủ hiểu. Quá nhiều chú thích và chú
thích thừa làm code trông rối. Tất cả các chú thích phải được lùi đầu dòng cùng đoạn code quanh nó.
Tên:
3 | P h o n g
c á c h
l ậ p
t r ì n h
C + +
Sử dụng các tên có nghĩa.Tên giàu tính t cho các biến toàn cục và tên ngắn gọn cho các biến cục bộ.Tên
có nghĩa sẽ giúp chương trình dễ viết và dễ debug hơn. Nếu bạn phải dùng tên không có nghĩa cho một cái gì đó thì
có thể bạn chưa hoàn toàn hiểu bài toán mình đang giải. Hãy cố hiểu rõ trước khi tiếp tục lập trình.
Theo thônglệ, các tên i j được dành cho các ch số, p và q dành cho các con trỏ, s và t dành cho các
xâu.Người ta dùng các tên bắt đầu hoặc kết thúc bởi chữ “p” cho các biến con trỏ (chẳng hạn nodep, intp,
intpp, doublep), các tên bắt đầu bằng chữ hoa cho biến toàn cục (chẳng hạn Globals) và tất cả chữ cái hoa
cho các hằng số (chẳng hạn CONSTANTS).
Khuyến cáo sử dụng tên tiếng Anh kiểu camel (xem bên dưới)
Các namespace trong C++ góp phần làm rõ nghĩa của các tên mà không cần sử dụng các tên dài.
Đặt tên một cách nhất quán
Các biến có liên quan phải được đặt các tên có liên quan, đồng thời phải làm nổi bật được sự khác nhau của chúng.
Các tên trong lớp sau đây vừa quá dài vừa không hề nhất quán:
class
UserQueue
{
int noOfItemsInQ, frontOfTheQueue, queueCapacity;
public int noOfUsersInQueue() {...}
};
Thứ nhất, cùng một nội dung là queue nhưng được biểu diễn bởi ba dấu hiệu: Q, Queue và queue. Thứ hai, các biến
và các hàm thành phần của lớp UserQueue chỉ có thể được sử dụng bởi các đối tượng của lớp này, do vậy viết
queue.queueCapacity
hay
queue.noOfUsersInQueue()
rõ ràng là thừa. Chúng ta có thể viết lại lớp này với các tên mới như sau:
class UserQueue
{
int nitems, front, capacity;
public int nusers() {...}
}
Không chỉ bản thân đoạn mã định nghĩa lớp đó dễ hiểu hơn, mà những đoạn mã sử dụng lớp UserQueue cũng dễ hiểu
hơn:
queue.capacity++;
n = queue.nusers();
Lớp UserQueue vẫn có thể cải tiến thêm, bởi nitems và nusers thực chất là cùng biểu diễn một khái niệm và do đó chỉ
cần sử dụng một trong hai tên đó mà thôi.

DOWNLOAD TÀI LIỆU
Bấm nút LIKE +1 để cảm ơn
  
     
SAU ĐÓ BẤM
Download miễn phí

HỎI ĐÁP LIÊN QUAN

Tài liệu tương tự

Nội quy


website trong giai đoạn phát triển và hoạt động thử nghiệm, tài liệu đăng tải được sưu tầm trên internet tu cac website nhu tailieu.vn, 123doc...nham muc dich chia se kien thuc hoc tap, nếu tai lieu nao thuộc bản quyền hoặc phi phạm pháp luật chúng tôi sẽ gở bỏ theo yêu cầu Tài liệu học tập miễn phí