Tài liệu miễn phí phục vụ học tập nghiên cứu
Tìm nhiều : Tiếng anh, Photoshop , Lập trình

Nghị định số 73/2007/NĐ-CP: Về nghiên cứu, sản xuất và sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước

  • Loại tài liệu : .doc
  • Dung lượng:0.17 M
  • Lần download: 0 lần
  • Chi phí: Miễn phí, download free

Nghị định số 73/2007/NĐ-CP: Về nghiên cứu, sản xuất và sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước

Loại tài liệu : .doc Dung lượng:0.17 M Lần download: 0 lần Chi phí: Miễn phí, download free

Nghị định số 73/2007/NĐ-CP: Về nghiên cứu, sản xuất và sử dụng mật mã để bảo vệ thông báo ko thuộc khuôn khổ bí ẩn nhà nước -

Tải tài liệu Nghị định số 73/2007/NĐ-CP: Về nghiên cứu, sản xuất và sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước miễn phí ,tại Thư viện tài liệu miễn phí www.thuvienmienphi.com bạn có thể tải nhiều tài liệu, thư viện hoàn toàn miễn phí,bạn có thể chia sẽ tài liệu Nghị định số 73/2007/NĐ-CP: Về nghiên cứu, sản xuất và sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước của bạn cho mọi người cùng nghiên cứu học tập tại đây .DOC: là dạng tài liệu đọc bằng thư viện Microsoft Office,PDF là dạng file đọc bằng phần mềm Adobe - Adobe Reader Một số tài liệu tải về mất font không xem được thì do máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn tải font các font vntime củ về cài sẽ xem được.

1

 

CHÍNH PHỦ

_________

Số: 73/2007/NĐ-CP

 

  CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________________________

Hà Nội, ngày 08 tháng  5  năm 2007

 

 

 

 

NGHỊ ĐỊNH

Về hoạt động nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh sử dụng mật mã

để bảo vệ thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước

______­­­­___

 

 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Pháp lệnh yếu ngày 15 tháng 4 năm 2001;

Xét đề nghị của Trưởng ban Ban yếu Chính phủ,

 

NGHỊ ĐỊNH:

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về hoạt động nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh sử dụng mật để bảo vệ thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước; quản lý nhà nước v mật mã dân s; thanh tra, kiểm tra, x lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, t cáo v mật mã dân s.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, nhân tham gia hoạt động nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh sử dụng mật để bảo vệ thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước.

Trường hợp Điều ước quốc tế nước Cộng hòa xã hội ch nghĩa Việt Nam là thành viên quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng quy định của Điều ước quốc tế đó.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. “Thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước thông tin không thuộc nội dung tin "tuyệt mật", "tối mật" "mật" được quy định tại Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 28 tháng 12 năm 2000.

2. "Mật " quy tắc, quy ước riêng dùng để thay đổi hình thức biểu hiện thông tin với mục đích giữ mật nội dung thông tin đó.

3. “Mật dân sự mật dùng để bảo vệ thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước.

4. “Sản phẩm mật dân sự các tài liệu, trang thiết bị kỹ thuật, chương trình phần mềm mật dùng để bảo vệ thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước.

5. “Kinh doanh sản phẩm mật dân sự việc thực hiện một hoặc nhiều công đoạn của quá trình đầu , từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm mật dân sự hoặc cung cấp dịch vụ mật dân sự trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.

6. “Dịch vụ mật dân sựbao gồm các dịch vụ vấn, cung cấp, triển khai lắp đặt, đào tạo, bảo hành, sửa chữa các loại sản phẩm mật dân sự các dịch vụ khác liên quan để bảo vệ thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước.

Điều 4. Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng quy chuẩn kỹ thuật đối với sản phẩm mật dân sự

1. Danh mục sản phẩm mật dân sự phải áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong từng thời kỳ do Ban yếu Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học Công nghệ xây dựng, trình quan thẩm quyền ban hành. Danh mục này được soát hàng năm để bổ sung các sản phẩm mật dân sự bắt buộc phải áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia theo quy định hiện hành.

2. Danh mục sản phẩm mật dân sự phải được chứng nhận hợp quy phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong từng thời kỳ do Ban yếu Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học Công nghệ xây dựng, trình quan thẩm quyền ban hành trên sở danh mục sản phẩm mật dân sự phải áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 5. Chính sách của Nhà nước về hoạt động nghiên cứu mật dân sự, sản xuất, kinh doanh sử dụng sản phẩm mật dân sự

1. Chú trọng đầu xây dựng sở vật chất - kỹ thuật, đào tạo nguồn nhân lực phục vụ quản lý nhà nước về hoạt động trong lĩnh vực mật dân sự.

2. Khuyến khích các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học phát triển công nghệ phục vụ hoạt động trong lĩnh vực mật dân sự.

3. Khuyến khích tạo điều kiện để tổ chức, nhân sử dụng sản phẩm mật dân sự đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - hội.

4. Bảo đảm quyền lợi ích hợp pháp của tổ chức, nhân tham gia hoạt động nghiên cứu mật dân sự; sản xuất, kinh doanh sử dụng sản phẩm mật dân sự theo quy định của pháp luật.

5. Khuyến khích mở rộng hợp tác quốc tế về lĩnh vực mật dân sự.

Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động nghiên cứu mật dân sự, sản xuất, kinh doanh sử dụng sản phẩm mật dân sự

1. Tuyên truyền xuyên tạc, chống lại đường lối, chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam, pháp luật của Nhà nước Cộng hoà hội chủ nghĩa Việt Nam; phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc.

2. Xâm hại đến lợi ích của Nhà nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam, quyền lợi ích hợp pháp của tổ chức, nhân.

3. Xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; thu thập, chiếm đoạt, lừa dối, giả mạo, chuyển nhượng bất hợp pháp các sản phẩm mật dân sự.

4. Xâm nhập, khám phá trái phép mật mật thông tin đã hóa hợp pháp của tổ chức, nhân; tiết lộ thông tin về sản phẩm mật dân sự, thông tin về khách hàng sử dụng hợp pháp sản phẩm mật dân sự gây thiệt hại cho tổ chức, nhân; tiết lộ thông tin bí mật nhà nước dưới bất kỳ hình thức nào.

5. Kinh doanh các sản phẩm mật dân sự không nguồn gốc.

 

 

Chương II

NGHIÊN CỨU MẬT MÃ DÂN SỰ, SẢN XUẤT,

KINH DOANH VÀ SỬ DỤNG SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ

 

Mục 1

NGHIÊN CỨU MẬT MÃ DÂN SỰ

 

Điều 7. Quyền nghĩa vụ của tổ chức, nhân tham gia hoạt động nghiên cứu mật dân sự

 

Tổ chức, nhân hoạt động nghiên cứu mật dân sự được hưởng các quyền thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18 Luật Khoa học Công nghệ theo quy định tại Điều 6, Điều 8 Nghị định này.

Điều 8. Áp dụng quy định về chất lượng sản phẩm, hàng hoá đối với kết quả nghiên cứu mật dân sự

 

1. Các sản phẩm mật dân sự kết quả nghiên cứu thì khuyến khích tổ chức, nhân nghiên cứu thực hiện công bố phù hợp tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Khoa học Công nghệ được phép chuyển giao cho doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh sản phẩm mật dân sự hoặc tổ chức, nhân sử dụng hợp pháp.

 

2. Các sản phẩm mật dân sự kết quả nghiên cứu nếu không thuộc danh mục sản phẩm mật dân sự phải áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định tại Điều 4 Nghị định này t khuyến khích tổ chức, nhân nghiên cứu thực hiện công bố phù hợp quy chuẩn theo quy định của Bộ Khoa học Công nghệ được phép chuyển giao cho doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh sản phẩm mật dân sự hoặc tổ chức, nhân sử dụng hợp pháp.

 

3. c sản phẩm mật dân sự kết quả nghiên cứu thuộc danh mục sản phẩm mật dân sự phải áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định tại Điều 4 Nghị định này thì tổ chức, nhân nghiên cứu phải thực hiện công bố phù hợp quy chuẩn theo quy định của Bộ Khoa học Công nghệ được phép chuyển giao cho doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh sản phẩm mật dân sự hoặc tổ chức, nhân sử dụng hợp pháp.

 

4. Các sản phẩm mật dân sự kết quả nghiên cứu khi yêu cầu chứng nhận hợp chuẩn phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia thì được Ban yếu Chính phủ thẩm định, đánh giá chứng nhận hợp chuẩn đối với loại sản phẩm đó.

 

5. Các sản phẩm mật dân sự kết quả nghiên cứu nếu thuộc danh mục sản phẩm mật dân sự phải chứng nhận hợp quy phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định tại Điều 4 Nghị định này thì phải được Ban yếu Chính phủ thẩm định, đánh giá chứng nhận hợp quy đối với loại sản phẩm đó trước khi chuyển giao cho doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh sản phẩm mật dân sự hoặc tổ chức, nhân sử dụng hợp pháp.

 

 

Mục 2

SẢN XUẤT, KINH DOANH SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ

 

Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất, kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự

1. Có các quyền sau:

a) Lựa chọn sản phẩm mật dân sự để sản xuất, kinh doanh;

b) kết hợp đồng đầu sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu nhập khẩu sản phẩm mật dân sự với các tổ chức, nhân trong ngoài nước theo quy định của pháp luật;

c) Từ chối cung cấp sản phẩm, dịch vụ mật dân sự khi phát hiện tổ chức, nhân vi phạm pháp luật về sử dụng sản phẩm mật dân sự, vi phạm cam kết đã tha thuận về quy định sử dụng sản phẩm do doanh nghiệp cung cấp;

d) Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. các nghĩa vụ sau:

a) Quản hồ , tài liệu về giải pháp kỹ thuật, công nghệ sản xuất;

b) Áp dụng các biện pháp về an ninh, an toàn;

c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm, dịch vụ mật dân sự, bảo vệ khách hàng sử dụng hợp pháp sản phẩm mật dân sự do doanh nghiệp cung cấp;

d) Tạm ngừng hoặc ngừng cung cấp sản phẩm, dịch vụ mật dân sự trong trường hợp khẩn cấp để đảm bảo an ninh quốc gia;

đ) Phối hợp tạo điều kiện cho quan thẩm quyền thực hiện các biện pháp nghiệp vụ khi yêu cầu;

e) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Điều kiện sản xuất, kinh doanh sản phẩm mật dân sự

Sản phẩm mật mã dân s và dịch v mật mã dân s thuộc danh mục hàng hoá, dịch v hạn chế kinh doanh. Các t chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm mật mã dân s phải tho mãn các yêu cầu sau:

1. Thành lập doanh nghiệp đăng sản xuất, kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

2. Giấy phép sản xuất, kinh doanh sản phẩm mật dân sự do Ban yếu Chính phủ cấp theo quy định của Điều 11 Ngh định này.

3. Đáp ứng các quy định quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa dịch vụ.

Điều 11. Điều kiện cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh sản phẩm mật dân sự

1. Điều kiện về chủ thể: là doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp.

2. Điều kiện về nhân sự:

a) Người đứng đầu doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh sản phẩm mật dân sự phải lịch ràng, hiểu biết về pháp luật, trình độ chuyên môn về lĩnh vực bảo mật an toàn thông tin;

b) Đội ngũ nhân viên kỹ thuật, nhân viên quản , nhân viên điều hành, nhân viên an ninh nhân viên dịch vụ khách hàng trình độ chuyên môn Hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật.

3. Điều kiện bảo đảm khác:

a) Bảo đảm điều kiện an ninh, an toàn, phòng, chống cháy nổ bảo vệ tài nguyên, môi trường;

b) phương án kỹ thuật phương án sản xuất, kinh doanh khả thi, phù hợp với các quy định, quy chuẩn kỹ thuật tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm mật dân sự.

Điều 12. Hồ xin cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh sản phẩm mật dân sự

1. Hồ xin cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh sản phẩm mật dân sự gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh sản phẩm mật dân sự theo mẫu quy định;

b) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu của doanh nghiệp;

c) Phương án kỹ thuật phương án sản xuất, kinh doanh sn phẩm mật mã dân s;

d) yếu lịch người đứng đầu doanh nghiệp các thành viên phụ trách về kỹ thuật xác nhận của Ủy ban nhân dân phường, , thị trấn nơi trú.

2. Doanh nghiệp xin cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh sản phẩm mật dân sự chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung khai trong hồ .

Điều 13. Thẩm định hồ cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh sản phẩm mật dân sự

1. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ hợp lệ của doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh sản phẩm mật dân sự, Ban yếu Chính phủ trách nhiệm thẩm định hồ cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh sản phẩm mật dân sự cho doanh nghiệp.

2. Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 11 Nghị định này, Ban yếu Chính phủ thông báo cho doanh nghiệp bằng văn bản nêu do về việc không cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh sản phẩm mật dân sự.

Điều 14. Thu hồi Giấy phép sản xuất, kinh doanh sản phẩm mật dân sự

1. Giấy phép sản xuất, kinh doanh sản phẩm mật dân sự bị thu hồi trong các trường hợp sau:

a) Doanh nghiệp bị giải thể, phá sản theo Luật Doanh nghiệp;

b) Doanh nghiệp b thu hồi Giy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

c) Doanh nghiệp không còn đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 10 của Nghị định này;

d) Doanh nghiệp không triển khai hoạt động sau sáu tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh sản phẩm mật dân sự không do chính đáng.

2. Sau thời hạn ba tháng kể từ khi bị thu hồi Giấy phép sản xuất, kinh doanh sản phẩm mật dân sự, nếu đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điều 10 của Nghị định này thì doanh nghiệp có th xin cấp lại Giấy phép sản xuất, kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự. Thủ tục như khi xin cấp mới.

Điều 15. Hồ xin cấp Giấy chứng nhận hợp chuẩn sản phẩm mật dân sự, Giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm mật dân sự

1. Hồ xin cấp Giấy chứng nhận hợp chuẩn sản phẩm mật dân sự, Giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm mật dân sự gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận hợp chuẩn sản phẩm mật dân sự, Giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm mật dân sự theo mẫu quy định;

b) Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu đối với nhân; bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng kinh doanh đối với doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập đối với tổ chức;

c) Tài liệu kỹ thuật, tài liệu xuất xứ sản phẩm, tài liệu thiết kế, thuật toán, giải pháp nghiệp vụ, thuyết minh kỹ thuật;

d) Mẫu sản phẩm.

2. Tổ chức, nhân xin cấp Giấy chứng nhận hợp chuẩn sản phẩm mật dân s, Giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm mật dân sự chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung khai trong hồ .

Điều 16. Kiểm định, đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cấp Giấy chứng nhận hợp chuẩn sản phẩm mật dân sự, Giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm mật dân sự

1. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ hợp lệ của tổ chức, nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận hợp chuẩn sản phẩm mật dân sự, Giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm mật dân sự, Ban yếu Chính phủ trách nhiệm kiểm định, đánh giá và cấp giấy chứng nhn.

2. Trường hợp sản phẩm mật dân sự không đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của sản phẩm theo quy định của pháp luật hiện hành, Ban yếu Chính phủ không cấp Giấy chứng nhận hợp chuẩn sản phẩm mật dân sự, Giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm mật dân sự nêu do bằng văn bản.

3. Trong trường hợp đặc biệt cần có thời gian kiểm định, đánh giá chất lượng sản phẩm mật mã dân s thì thời gian kiểm định, đánh giá, cấp hoặc không cấp Giấy chứng nhận hợp chuẩn sản phẩm mật mã dân sự, Giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm mật mã dân sự không được quá sáu tháng. Ban Cơ yếu Chính ph có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho t chức cá nhân đề ngh chứng nhn biết lý do.

Điều 17. Trách nhiệm của doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh sản phẩm mật dân sự đối với việc áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật

1. Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh sản phẩm mật dân sự phải công bố hợp chuẩn áp dụng cho sản phẩm với quan nhà nước thẩm quyền.

2. Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh sản phẩm mật dân sự phải công bố hợp quy áp dụng cho sản phẩm khi các sản phẩm đó thuộc danh mục sản phẩm mật dân sự phải áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quy định tại Điều 4 của Nghị định này với quan nhà nước thẩm quyền.

3. Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh sản phẩm mật dân sự tổ chức sản xuất, kinh doanh các sản phẩm mật dân sự yêu cầu chứng nhận hợp chuẩn thì được Ban yếu Chính phủ kiểm tra, thẩm định, đánh giá cấp Giấy chứng nhận hợp chuẩn đối với các sản phẩm đó.

4. Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh sản phẩm mật dân sự tổ chức sản xuất, kinh doanh các sản phẩm mật dân sự thuộc danh mục sản phẩm mật dân sự bắt buộc phải chứng nhận hợp quy quy định tại Điều 4 của Nghị định này phải được Ban yếu Chính phủ kiểm tra, thẩm định, đánh giá cấp Giấy chứng nhận hợp quy đối với các sản phẩm đó trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.

Điều 18. Xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật dân sự

1. Danh mục các sản phẩm mật dân sự được xuất khẩu, nhập khẩu thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa hạn chế kinh doanh.

2. Các tổ chức, nhân hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật dân sự phải theo quy định tại Điều 10 Nghị định này chỉ được xuất khẩu, nhập khẩu các sản phẩm trong danh mục các sản phẩm mật dân sự xuất khẩu, nhập khẩu.

 

Mục 3

SỬ DỤNG SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ

Điều 19. Quyền nghĩa vụ của tổ chức, nhân sử dụng sản phẩm mật dân sự

1. các quyền sau:

a) Tự do lựa chọn sản phẩm mật dân sự lựa chọn doanh nghiệp cung cấp sản phẩm mật dân sự, dịch vụ mật dân sự;

b) Chuyển nhượng, cho, tặng, trao đổi sản phẩm mật dân sự;

c) Được hưởng các quyền dân sự khác theo quy định của pháp luật.

2. các nghĩa vụ sau:

a) Tuân thủ các quy định đã cam kết với nơi cung cấp sản phẩm mật dân sự về: quản sử dụng khóa , chuyển nhượng, sửa chữa, bảo dưỡng sản phẩm mật dân sự các nội dung khác liên quan;

b) Phối hợp tạo điều kiện cho các quan n nước thẩm quyền thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn mật , an ninh thông tin, ngăn ngừa tội phạm đánh cắp thông tin, mật sử dụng sản phẩm mật dân sự vào những mục đích không hợp pháp;

c) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

 

Chương III

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MẬT MÃ DÂN SỰ

Điều 20. Nội dung quản lý nhà nước về mật dân sự

1. Xây dựng cơ chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển khoa học công nghệ mật mã phục vụ cho các mục đích dân sự.

2. Xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật và hướng dẫn về quản lý hoạt động nghiên cứu mật mã dân sự, sản xuất, kinh doanh và sử dụng sản phẩm mật mã dân sự.

3. Quản việc cấp giấy phép, thu hồi giấy phép hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm mật dân sự.

4. Kiểm tra, thẩm định, đánh giá, chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy các sản phẩm mật dân sự cấp Giấy chứng nhận hợp chuẩn sản phẩm mật dân sự, Giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm mật dân sự cho tổ chức, nhân được phép sản xuất, kinh doanh.

5. Quản an toàn, an ninh trong việc sử dụng sản phẩm mật dân sự.

6. Thanh tra, kiểm tra, xử các vi phạm giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực mật dân sự.

7. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực mật dân sự.

Điều 21. Trách nhiệm của Ban yếu Chính phủ

 1. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý mật mã dân sự, dự thảo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với các sản phẩm mật mã dân sự, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành và hướng dẫn thực hiện.

2. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng chính sách mật mã quốc gia, chiến lược phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ mật mã dân sự.

3. Tổ chức bộ máy quản , đăng , thẩm định, đánh giá, chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy sản phẩm mật dân sự cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh sản phẩm mật dân sự; Giấy chứng nhận hợp chuẩn sản phẩm mật dân sự, Giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm mật dân sự.

4. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử các vi phạm giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động nghiên cứu mật dân sự, sản xuất, kinh doanh sử dụng sản phẩm mật dân sự theo thẩm quyền.

5. Hợp tác quốc tế về mật dân sự.

  Điều 22. Trách nhiệm của Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

1. B Công an ch trì, phối hợp với Ban Cơ yếu Chính ph thực hiện các biện pháp kỹ thuật, nghiệp vụ để phòng, chống tội phạm, bảo đảm an ninh quốc gia, an toàn xã hội trong hoạt động nghiên cứu mật mã dân sự, sản xuất, kinh doanh và sử dụng sản phẩm mật mã dân sự.

2. Bộ Khoa học Công nghệ chủ trì, phối hợp với Ban yếu Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động nghiên cứu khoa học công nghệ mật dân sự; thẩm định công bố Tiêu chuẩn quốc gia đối với sản phẩm mật dân sự; thẩm định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm mật dân sự.

3. Bộ Thương mại chủ trì, phối hợp với Ban yếu Chính phủ trình Thủ tướng Chính phủ ban hành: danh mục hàng hóa, dịch vụ mật dân sự thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; danh mục các sản phẩm mật dân sự được xuất khẩu, nhập khẩu của Việt Nam.

4. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Ban yếu Chính phủ quy định mức thu chế độ quản , sử dụng đối với phí, lệ phí liên quan đến việc thẩm định, đánh giá, chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy sản phẩm mật dân sự cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh sản phẩm mật dân sự, Giấy chứng nhận hợp chuẩn sản phẩm mật dân sự Giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm mật dân sự.

5. Các Bộ, quan ngang Bộ, quan thuộc Chính phủ, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, trách nhiệm phối hợp với Ban yếu Chính phủ, hướng dẫn các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh sản phẩm mật dân sự theo quy định của pháp luật.

6. Ủy ban nhân dân các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm mật dân sự tại địa phương theo các quy định của Nghị định này.

 

 

Chương IV

THANH TRA, KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM

VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

 

Điều 23. Thanh tra, kiểm tra

1. Ban Cơ yếu Chính ph phối hợp với các B, ngành, địa phương liên quan trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo thanh tra, kiểm tra về hoạt động nghiên cứu mật dân sự, sản xuất, kinh doanh sử dụng sản phẩm mật dân sự.

2. Các tổ chức, nhân nghiên cứu mật dân sự, sản xuất, kinh doanh sử dụng sản phẩm mật dân sự chịu sự thanh tra, kiểm tra của các quan Nhà nước thẩm quyền theo quy định của pháp luật về thanh tra.

Điều 24. Xử vi phạm các quy định về nghiên cứu mật dân sự, sản xuất, kinh doanh sử dụng sản phẩm mật dân sự

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Cho thuê, cho mượn Giấy phép sản xuất, kinh doanh sản phẩm mật dân sự;

 

DOWNLOAD TÀI LIỆU
Bấm nút LIKE +1 để cảm ơn
  
     
SAU ĐÓ BẤM
Download miễn phí

HỎI ĐÁP LIÊN QUAN

Tài liệu tương tự

Nội quy


website trong giai đoạn phát triển và hoạt động thử nghiệm, tài liệu đăng tải được sưu tầm trên internet tu cac website nhu tailieu.vn, 123doc...nham muc dich chia se kien thuc hoc tap, nếu tai lieu nao thuộc bản quyền hoặc phi phạm pháp luật chúng tôi sẽ gở bỏ theo yêu cầu Tài liệu học tập miễn phí