Tài liệu miễn phí phục vụ học tập nghiên cứu
Tìm nhiều : Tiếng anh, Photoshop , Lập trình

Tình hình huy động vốn và sử dụng vốn của Ngân hàng NN & PTNN quận Hai Bà Trưng

  • Loại tài liệu : .doc
  • Dung lượng:0.64 M
  • Lần download: 6 lần
  • Chi phí: Miễn phí, download free

Tình hình huy động vốn và sử dụng vốn của Ngân hàng NN & PTNN quận Hai Bà Trưng

Loại tài liệu : .doc Dung lượng:0.64 M Lần download: 6 lần Chi phí: Miễn phí, download free

Thư viện Miễn Phí giới thiệu đến các bạn thư viện Tình hình huy động vốn và sử dụng vốn của Ngân hàng NN & PTNN quận Hai Bà Trưng : Nghề kinh doanh tiền tệ ra đời gắn ngay lập tức với quan hệ thương mại, ý nữa Trong thời kỳ cổ đại đã xuất hiện việc giao lưu thương mại giữa những lãnh địa với những loại tiền khác nhau thì nghề kinh doanh tiền tệ xuất hiện để thực hiện việc nghiệp vụ đổi tiền, bên cạnh đó Lúc đầu nghề kinh doanh tiền tệ do Nhà Thờ đứng ra công ty vì là nơi tôn nghiêm được nhân dân tin tưởng, là nơi an toàn để ký gởi của cải và tiền bạc của mình sau đó nó phát triển ra cả 3 khu vực : Các nhà thờ, tư nhân, nhà nước với những nhiệp vụ đổi tiền, nhận tiền gởi, bảo quản tiền, cho vay và chuyển tiền

Nghề kinh doanh tiền tệ ra đời gắn liền với quan hệ thương mại.
Trong thời kỳ cổ đại đã xuất hiện việc giao lưu thương mại giữa các lãnh địa với các loại tiền khác nhau thì nghề kinh doanh tiền tệ xuất hiện để thực hiện việc nghiệp vụ đổi tiền.
Lúc đầu nghề kinh doanh tiền tệ do Nhà Thờ đứng ra tổ chức vì là nơi tôn nghiêm  được dân chúng tin tưởng, là nơi an toàn để ký gửi tài sản và tiền bạc của mình sau đó nó phát triển ra cả 3 khu vực : Các nhà thờ, tư nhân, nhà nước với các nhiệp vụ đổi tiền, nhận tiền gửi, bảo quản tiền, cho vay và chuyển tiền

Tải tài liệu Tình hình huy động vốn và sử dụng vốn của Ngân hàng NN & PTNN quận Hai Bà Trưng miễn phí ,tại Thư viện tài liệu miễn phí www.thuvienmienphi.com bạn có thể tải nhiều tài liệu, thư viện hoàn toàn miễn phí,bạn có thể chia sẽ tài liệu Tình hình huy động vốn và sử dụng vốn của Ngân hàng NN & PTNN quận Hai Bà Trưng của bạn cho mọi người cùng nghiên cứu học tập tại đây .DOC: là dạng tài liệu đọc bằng thư viện Microsoft Office,PDF là dạng file đọc bằng phần mềm Adobe - Adobe Reader Một số tài liệu tải về mất font không xem được thì do máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn tải font các font vntime củ về cài sẽ xem được.

 

LỜI NÓI ĐẦU

 

Hot động ca ngành ngân hàng gn lin vi cơ chế qun lý kinh tế. Vic chuyn t cơ chế tp chung quan liêu bao cp sang cơ chế th trường có s qun lý ca nhà nước, đòi hi hot động ngân hàng phi là đòn by kinh tế, là công c kim chế và đẩy lùi lm phát nhm thúc đẩy s phát trin ca nn kinh tế. H thng ngân hàng đã được ci t và hot động có hiu qu ,đóng vai trò nòng ct trên th trường tin t . Chiến lược kinh tế ca nhà nước ch rõ :”Tiếp tc đổi mi và lành mnh hoá h  thng tài chính, tin t nhm thc hin tt các mc tiêu kinh tế xã hi. “

Vn đề ni bt trong hot động ngân hàng là công tác huy động vn và s dng vn. Mc tiêu đặt ra là làm sao cho công tác huy động vn và s dng vn đạt hiu qu cao nht.

Trong bài viết này chúng ta s đề cp đến công tác huy động và s dng vn ti Ngân hàng Nông nghip Phát trin Nông thôn qun Hai Bà Trưng. Vi mc tiêu đặt ra là gn lin lý lun khoa hc vi hot động thc tin, trong thi gian thc tp ti Ngân hàng Nông nghip và Phát trin Nông thôn Qun Hai Bà Trưng tôi thy còn nhiu vn đề phi hoàn thin. Trong phm vi ca chuyên đề, chúng ta s đề cp đến Mt s gii pháp nhm nâng cao hiu qu huy động vn và s dng vn ti Ngân hàng nông nghip và Phát trin nông thôn qun Hai Bà Trưng.

Bài viết gm 3 chương :

 

Chương I : Nhng ni dung cơ bn v Ngân hàng Thương mi và hot động                                                                                        cu Ngân hàng Thương mi trong nn kinh tế th trường.

Chương II : Tình hình huy động vn và s dng vn ca Ngân hàng Nông nghip và Phát trin Nông thôn qun Hai Bà Trưng.

Chương III: Nhng gii pháp nâng cao hiu qu huy động và s dng vn.

 

 

Sau đây là toàn b bài viết:

Chương I : NHỮNG NỘI DUNG BẢN VỀ NN HÀNG THƯƠNG MẠI HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG.

I. NHỮNG NỘI DUNG BẢN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI :

1. Lch s ra đời và phát trin ca Ngân hàng Thương mi :

a/ Lch s ra đời :

Ngh kinh doanh tin t ra đời gn lin vi quan h thương mi. Trong thi k c đại đã xut hin vic giao lưu thương mi gia các lãnh địa vi các loi tin khác nhau thì ngh kinh doanh tin t xut hin để thc hin vic nghip v đổi tin. Lúc đầu ngh kinh doanh tin t do Nhà Th đứng ra t chc vì là nơi tôn nghiêđược dân chúng tin tưởng, là nơi an toàn để ký gi tài sn và tin bc ca mình sau đó nó phát trin ra c 3 khu vc : Các nhà th, tư nhân, nhà nước vi các nhip v đổi tin, nhn tin gi, bo qun tin, cho vay và chuyn tin.

Đến thế k XV, đã xut hin nhng t chc kinh doanh tin t có nhng đặc trưng gn ging ngân hàng, đầu tiên gm ngân hàng Amstexdam ( Hà lan năm 1660 ) Ham Bourg ( Đức năm 1619 ) và Bank ca England ( Anh  năm 1694 )

b/ Các giai đon phát trin :

T thế k XV đến nay, ngành ngân hàng đã tri qua nhng bước tiến dài và góp nhiu phát minh vĩ đại vào lch s phát trin ca loài người. có th chia ra các giai đon phát trin làm 3 giai đon :

- Giai đon I : ( T thế k XV  - cui XVIII )

Hot động ca nhng giai đon này có nhng đặc trưng sau :

+ Các ngân hàng hot động độc lp chưa to mt h thng chu s ràng buc và ph thuc ln nhau.

+ Chc năng hot động ca mi ngân hàng ging nhau, gm nhn ký thác ca khách hàng, chiết khu và cho vay, phát hành giy bc vào lưu thông, thc hin các dch v tin t khác như đổi tin, chuyn tin ...

- Giai đon II : ( T thế k XVIII - XX )

Mi ngân hàng đều phát hành giy bc ngân hàng làm cn tr quá trình phát trin ca nn kinh tế, vì vy t đầu thế k XVIII nghip v này được giao cho mt s ngân hàng ln và sau đó tp trung vào mt ngân hàng duy nht gi là Ngân hàng phát hành, các ngân hàng còn li chuyn thành Ngân hàng thương mi.

- Giai đon III : ( T đầu thế k XX đến nay )

Ngân hàng phát hành vn thuc s hu tư nhân không cho nhà nước can thip thường xuyên vào các hot động kinh tế thông qua các tác động ca nn kinh tế, các nước đã quc hu hoá hàng lot các Ngân hàng phát hành t sau cuc khng khong kinh tế năm 1929 đến năm 1933. Khái nim Ngân hàng trung ương đã thay thế cho Ngân hàng phát hành vi chc năng rng hơn ngoài nghip v phát hành và qun lý nhà nước v tin t, góp phn thúc đẩy quá trình phát trin tăng trưởng kinh tế.

2. Khái nim, chc năng, vai trò và các loi hình ca Ngân hàng thương mi:

a/ Khái nim : Ngân hàng thương mi là t chc kinh doanh tin t mà hot động ch yếu và thường xuyên là nhn tin gi ca khách hàng vi trách nhim hoàn tr và s dng s tin đó để cho vay, thc hin nghip v chiết khu và làm phương tin thanh toán.

b/ Chc năng ca Ngân hàng thương mi :

* Trung gian tín dng :

Ngân hàng thương mi mt mt thu hút các khon tin nhàn ri trong xã hi, bao gm tin ca các doanh nghip, các h gia đình , cá nhân và các cơ quan nhà nước. Mt khác, nó dùng chính s tin đã huy động được để cho vay đối vi các thành phn kinh tế trong xã hi, khi chúng có nhu cu b sung vn.

Trong nn kinh tế th trường, Ngân hàng thương mi là mt trung gian tài chính quan trng để điu chuyn vn t người tha sang người thiếu. Thông qua s điu khin này, Ngân hàng thương mi có vai trò quan trng trong vic thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tăng thêm vic làm, ci thin mc sng ca dân cư, n định thu chi chính ph.

Chính vi chc năng này, Ngân hàng thương mi góp phn quan trng vào vic điu hoà lưu thông tin t, n định sc mua đồng tin, kim chế lm phát.

* Trung gian thanh toán:

Nếu như mi khon chi tr ca xã hi được thc hin bên ngoài ngân hàng thì chi phí để thc hin chúng s rt ln, bao gm : chi phí in đúc, bo qun vn chuyn tin.

Vi s ra đời ca Ngân hàng thương mi, phn ln các khon chi tr v hàng hoá và dch v ca xã hi đều được thc hin qua ngân hàng vi nhng hình thc thanh toán thích hp, th tc đơn gin và k thut ngày càng tiên tiến.

Nh tp trung công vic thanh toán ca xã hi vào ngân hàng, nên vic giao lưu hàng hoá, dch v tr nên thun tin, nhanh chóng an toàn và tiết kim hơn. Không nhng vy, do thc hin chc năng trung gian thanh toán, Ngân hàng thương mi có điu kin huy động tin gi ca xã hi trước hết là các doanh nghip ti mc ti đa, to ngun vn cho vay và đầu tư, đẩy mnh hot động kinh doanh ca ngân hàng.

* Ngun to tin :

S ra đời ca các ngân hàng đã to ra mt bước phát trin v cht trong kinh doanh tin t. Nếu như trước đây các t chc kinh doanh tin t nhn tin gi và ri cho vay cũng chính bng các đồng tin đó, thì nay các ngân hàng đã có th cho vay bng tin giy ca mình, thay thế tin bc và vàng do khách hàng gi vào ngân hàng.

Hơn na, khi đã hot động trong mt h thng ngân hàng,Ngân hàng thương mi có kh năng “ to tin “ bng cách chuyn khon hay bút t để thay thế cho tin mt. Điu này đã đưa Ngân hàng thương mi lên v trí là ngun to tin. Quá trình to tin ca h thng Ngân hàng thương mi da trên  cơ s tin gi ca xã hi. Xong s tin gi được nhân lên gp bi khi ngân hàng cho vay thông qua cơ chế thanh toán chuyn khon gia các ngân hàng .

c/ Vai trò ca Ngân hàng thương mi :

Vai trò ca Ngân hàng thương mi đối vi nn kinh tế ngày càng quan trng nó được th hin qua các vai trò sau :

 Th nht : Ngân hàng thương mi là nơi tp trung vn tm thi nhn ri trong xã hi để cung cp cho các nhu cu ca nn kinh tế, qua đó chuyn tin thành tư bn để đầu tư phát trin sn xut và tăng cường hiu qu hot động ca tin vn. Trong xã hi luôn luôn tn ti tình trng tha và thiếu vn mt cách tm thi. Nhng cá nhân, t chc có tin nhàn ri tm thi thì mun bo qun s tin mt cách an toàn nht và có hiu qu nht. Trong khi đó nhng cá nhân, t chc có nhu cu v vn thì mun vay được nhng khon vn nhm phc v cho hot động kinh doanh ca mình. Chính vì vy Ngân hàng thương mi là mt trung gian tài chính tt nht để thc hin chc năng là cu ni gia cung và cu v vn. Ngân hàng là mt đi ch tt nht mà nhng người dư tha v vn có th gi tin mt cách an toàn và hiu qu nht và ngược li cũng là mt nơi sn sàng đáp ng nhng nhu cu v vn ca các cá nhân và doanh nghip.

Th hai : Hot động ca các Ngân hàng thương mi góp phn tăng cường hiu qu sn xut kinh doanh ca các doanh nghip qua đó góp phn thúc đẩy s phát trin ca nn kinh tế. Ngân hàng thương mi vi địa v là mt trung gian tài chính thc hin chc năng là chiếc cu ni gia cung và cu v vn trên th trường tin t đã góp phn đẩy nhanh hot động ca nn kinh tế, đem li thun li cho hot động ca các cá nhân và t chc. Nhng cá nhân và t chc đã gim được các khon chi phí trong vic tìm kiếm các ngun vn đầu tư cho sn xut kinh doanh, và ngoài ra có th vân dng các dch v mà ngân hàng cung cp cho khách hàng để đẩy nhanh hot động ca mình. Vic vay vn t ngân hàng ca các doanh nghip đã thúc đẩy các doanh nghip phi có phương án sn xut ti ưu và có hiu qu kinh tế thì mi có th tr lãi và tr vn cho ngân hàng. Vic lp phương án sn xut ti ưu do doanh nghip lp ra phi qua s kim tra, thm định k lưỡng ca ngân hàng nhm hn chế ti mc thp nht nhng ri ro có th sy ra.

Ngược li nhng cá nhân và t chc dư tha v vn có th yên tâm đem gi tin ca mình vào ngân hàng vì ngân hàng là mt địa ch có th bo qun tin vn mt cách an toàn và hiu qu tt nht. Khách hàng có th yên tâm v s an toàn và kh năng sinh li ca đồng vn và cũng có th rút tin ca mình bt cc lúc nào mun. Có th lãi sut mà ngân hàng tr cho khách thp hơn so vi vic đầu tư  tin vn vào nhng lĩnh vc như : mua c phiếu, đầu tư vào kinh doanh .... nhưng vic gi tin vào ngân hàng là có h s an toàn cao nht. Thêm vào đó nhng dch v mà ngân hàng cung cp cho khách hàng như : chuyn tin, thanh toán h, các dch v tư vn ... s to thêm thun tin cho khách hàng trong hot động kinh doanh ca mình.

Tt c nhng hot động ca ngân hàng là cơ s giúp cho vic tăng cường hiu qu hot động ca doanh nghip nói riêng và ca nn kinh tế nói chung.

Th ba : Ngân hàng thương mi thông qua nhng hot động ca mình góp phn vào vic thc hin các mc tiêu ca chính sách tin t quc gia như : n định giá c, kim chế lm phát, to công ăn vic làm cao, n định lãi xut, n định th trường tài chính, th trường ngoi hi, n định và tăng trưởng kinh tế. Vi các công c mà Ngân hàng trung ương dùng để thc thi chính sách tin t như : Chính sách chiết khu; t l d trù bt buc ca Ngân hàng trung ương đối vi Ngân hàng thương mi: lãi sut tín dng hoc bng các nghip v  th trường t do. Thì các ngân hàng đóng mt vai trò quan trng trong vic thi hành chính sách tin t quc gia. Các Ngân hàng thương mi có th thay đổi lượng tin trong lưu thông bng vic thay đổi lãi sut tín dng hoc bng các nghip v trên th trường m qua đó góp phn chng lm phát và n định sc mua ca đồng ni t.

Th tư : Ngân hàng thương mi bng hot động ca mình đã thc hin vic phân b vn gia các vùng qua đó to điu kin cho vic phát trin kinh tế đồng đều gia các vùng khác nhau trong mt quc gia. Các vùng kinh tế khác nhau thì có s phát trin khác nhau. Hin tượng tha vn hoc thiếu vn mt cách tm thi gia các vùng din ra thường xuyên . Do đó vn đề đặt ra là làm sao thc hin tt nht hiu qu huy động  ca vn và chính hot động điu chuyn vn trong ni b ngân hàng đã thc hin tt vn đề này.

Th năm : Ngân hàng thương mi là cu ni gia nn kinh tế các nước và thế gii, to điu kin cho vic hoà nhp ca nn kinh tế trong nước vi nn kinh tế trong khu vc và nn kinh tế thế gii. Vi xu hướng toàn cu hóa nn kinh tế trong khu vc và nn kinh tế thế gii cùng vi chính sách m rng quan h hp tác quc tế v kinh tế xã hi ca các quc gia trên thế gii thì hot động ca các Ngân hàng thương mi được m rng và thúc đẩy cho vic m rng hot động kinh tế ca các doanh nghip trong nước. Vi hot động rng khp ca mình, các ngân hàng có kh năng được ngun vn t các cá nhân và các t chc nước ngoài góp phn bo đảm được ngun vn cho nn kinh tế trong nước, to điu kin cho các doanh nghip trong nước có th m rng hot động ca h ra nước ngoài mt cách r dàng hơn, hiu qu hơn nh hot động thanh toán quc tế, bo lãnh.

Chính t s m rng các quan h quc tế mà nn kinh tế trong nước có s thâm nhp vào th trường quc tế và tăng cường kh năng cnh tranh vi các nước khác trên thế gii.

d / các loi hình:

Da trên nhiu hình thc khác nhau mà người ta phân chia ra thành các loi Ngân hàng Thương mi khác nhau :

- Da trên tiêu thc s hu , người ta phân bit Ngân hàng Thương mi công và Ngân hàng Thương mi tư .

Ngân hàng Thương mi công là loi ngân hàng thương mi do nhà nước cp toàn b vn điu l và b máy lãnh đạo do nhà nước b nhim . Còn Ngân hàng Thương mi tư là loi hình ngân hàng thương mi do tư nhân hùn vn dưới hình thc góp c phn .

- Căn c vào tiêu thc quc tch , người ta phân bit Ngân hàng Thương mi bn x và Ngân hàng Thương mi nước ngoài .

Ngân hàng Thương mai bn x là ngân hàng thương mi do nhà nước hoc công dân nước s ti s hu . Ngân hàng Thương mi nước ngoài là do nhà nước hoc các t chc công dân nước ngoài s hu .

- Da trên tiêu thc cơ quan cp giy phép hot động, người ta phân bit ngân hàng thương mi toàn quc ( hay còn gi là ngân hàng thương mi liên bang nhng nước theo th chế liên bang) là loi hình ngân hàng thương mi do chính ph hoc do mt cơ quan qun lý trung ương ( thường là ngân hàng trung ương) cp giy phép hot động.

Ngân hàng thương mi địa phương ( hay còn gi là Ngân hàng bang nhng nước theo th chế liên bang) là loi hình ngân hàng thương mi do chính quyn địa phương cp giy phép hot động.

- Căn c vào tiêu thc s lượng chi nhánh người ta phân bit Ngân hàng thương mi duy nht và Ngân hàng thương mi mng lưới.

Ngân hàng thương mi duy nht là loi hình ngân hàng thương mi ch có mt hi s hot động duy nht trên phm vi toàn lãnh th quc gia. Trong khi đó ngân hàng thương mi mng lưới là loi hình ngân hàng có hi s trung ương và phân chi nhánh hot động trên phm vi toàn b lãnh th và nhiu khi có c nước ngoài.

Tóm li : Ngoài nhng cánh phân bit thường dùng trên đây để xem xét loi hình ca mt ngân hàng thương mi, mt s nước trên thế gii còn có các cách phân bit khác như : căn c vào tiêu thc doanh s hot động, căn c vào tiêu thc chuyên môn hoá hot động tín dng để đánh giá xem xét loi hình ca ngân hàng thương mi đó.

II. HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI :

1. Hot động huy động vn :

a/ Huy động vn nhàn ri ca xã hi :

Đây là ngun vn quan trng nht ca Ngân hàng Thương mi. Nó được huy động t các hình thc sau :

a.1/ Các khon tin gi ca khách hàng :

* Tin gi tiết kim ca dân cư :

Đây là mt trong nhng khon tin gi ln ca ngân hàng. Thông thường người gi tiết kim nhn được mt cun s nh trong đó nhân viên ngân hàng xác định toàn b s tin rút ra ,gi thêm , s tin lãi . Khách hàng đây là tt c các dân cư có khon tin nhàn ri tm thi chưa có nhu cu s dng , có th gi vào ngân hàng nhm tìm kiếm mt khon tin lãi .

Vic phân chia các khon tin gi tiết kim ca dân cư có th theo nhiu tiêu thc khác nhau. Nhưng thường người ta phân chia các khon tin gi tiết kim ca dân cư theo tiêu thc thi gian, tc là gm tin gi tiết kim không k hn và tin gi tiết kim có k hn.

* Tin ký gi :

Đây là nhng khon tin mà khách hàng đem ký gi vào ngân hàng .Vic s dng nhng khon tin ký gi được thc hin theo nhng tho thun gia khách hàng và ngân hàng . Lch s phát trin ca ngân hàng cho thy rng hình thc ban đầu ca hot động ngân hànglà vic khách hàng nh bo qun nhng đồng tin vàng. Người ch phi bo đảm tr li chính nhng đồng tin mà h được chuyn giao và bo qun . Trong nhng trường hp này người ch không th tiến hành các nghip v cho vay đối vi nhng đồng tin nhn bo qun đó và không th thu li nhun để tr li tc cho người gi tin. Cùng vi s phát trin ca xã hi đã to điu kin cho người bo qun có th s dng nhng đồng tin đó bi vì người gi tin không yêu cu phi tr li chính nhng đồng tin h gi mà ch yêu cu tr li tng s tin mà h đã gi. Ch khi đó mi xut hin kh năng s dng s tin vay mượn đó để cp tín dng thu li tc và tr lãi cho người gi tin. Tuy nhiên vic cho vay bng tin ký gi phi  căn c vào các điu kin có liên quan đến các khon ký gi khác nhau. Khi s dng các khon tin ký gi ngân hàng phi có s phân loi các khon tin này nhm có được mt cách s dng chúng hiu qu nht.

a.2 Vn vay ca các t chc tài chính tín dng :

Các Ngân hàng thương mi có th thu hút vn bng cách vay các t chc tài chính tín dng. Đối vi nhng ngân hàng các nước phát trin có quan h rng khp thì ngun vn này là mt ngun vn vay thường xuyên và khá quan trng. Ngun vn vay mượn này đã tr thành mt ngun vn quan trng hơn đối vi các ngân hàng trong nhng năm qua. Trong hot động quan h quc tế, vic vay mượn t các t chc tín dng quc tế cũng cung cp cho ngân hàng nhng ngun vn quan trng. Tuy nhiên đối vi các quc gia đang phát trin, các ngân hàng thương mi thường có quan h quc tế hn hp, do đó vic thu hút nhng ngun vn này còn nhiu hn chế và thường được huy động theo các chương trình d án quc tế.

b. Ngun vn vay t ngân hàng trung ương:

Ngân hàng trung ương cp tín dng cho các ngân hàng thương mi sưới nhiu hình thc như cho vay, mua ván, chiết khu, tái chiết khu đối vi các giy t có giá cu ngân hàng thương mi. Vn hình thành t ngun này đảm bo cho kh năng thanh toán ca ngân hàng thương mi.

c/ Ngun vn điu hoà trong h thng :

Các ngân hàng thương mi có nhiu chi nhánh nm trên các địa bàn khác nhau nên luôn luôn xut hin tình trng tha vn hoc thiếu vn đối vi các chi nhánh trong cùng mt h thng. S dĩ xut hin tình trng này là do trên mi địa bàn thì có nhng điu kin kinh tế xã hi khác nhau do đó có tác động mnh m đến ngun vn và kh năng s dng vn ca tng chi nhánh. để gii quyết tình trng này các ngân hàng thương mi hoc các s tài chính s thc hin vic điu hoà ngun vn trong h thng. Chính vì vy ngun vn điu hoà trong h thng cũng là mt ngun vn khá quan trng, nó giúp cho ngân hàng có th m rng được hot động trên th trường và làm tăng li nhun ca ngân hàng.

2. S dng và khai thác ngun vn :

a/ Hot động cho vay : Hướng cơ bn trong s dng và khai thác các ngun vn ca Ngân hàng thương mi là cho vay. Hot động cho vay có th được phân loi bng nhiu cách như : Mc đích, thi hn, hình thc đảm bo, phương pháp hoàn tr và ngun gc khách hàng ....

* Căn c theo hình thc bo đảm thì khon mc tín dng được chia thành :

+  Cho vay có bo đảm : là hot động quan trng ca ngân hàng. Cho vay có bo đảm biu hin vic cho vay có cm gi các vt thế chp c th nào đó. Vt thế chp có th bao gm nhiu loi khác nhau như : Bt động sn, biên nhn ký gi hàng hoá, máy móc thiết b, c phiếu ... Yêu cu cơ bn ca nhng vt thế chp là có th bán được. Lý do thc tế đòi hi mt khon cho vay phi được đảm bo là nhm to điu kin để ngân hàng gim bt ri ro, mt mát trong trường hp người vay không mun hoc không th tr n khi đến hn.

S bo đảm là yêu cu phi có đối vi các khon vay vì mt trong nhng lý do chính là s yếu kém v mt tài chính ca người vay. s yếu kém này có th được biu hin thông qua mt vài yếu t bao gm n nn chng cht, qun lý yếu kém và li nhun thp. Người vay trong điu kin tài chính như vy có th to uy tín bng vic thế chp các tài sn. Cho vay có bo đảm cũng to tâm lý yên tâm cho ngân hàng. Khi người vay đem cm c các tài sn mang quyn s hu ca mình thì người vay s có ý thc hoàn tr n. K hn ca mi khon vay cũng nh hưởng đến vic khon vay đó có cn được bo đảm hay không. Khi k hn cho vay dài, ri ro trong vic không hoàn tr tăng lên thì các khon cho vay càng cn có s bo đảm.

Khách hàng không có kh năng tr n hoc không có người bo đảm tr thay thì khi đến hn tài sn cm c, thế chp có th là động sn và cũng có th là bt động sn.

+ Cho vay không bo đảm : Khác vi cho vay bo đảm, cho vay không bo đảm được da trên tính liêm khiết và tình hình tài chính ca người vay li tc có th được trong tương lai và tình hình tr n trước đây. Trong hot động ngân hàng mt s khon vay ln nht được thc hin da trên mt cơ s không bo đảm. Mt s công ty được các ngân hàng xem là người vay ch yếu, trong nhiu trường hp h được hưởng lãi sut ưu đãi và không cn bo đảm. Nhng công ty y có danh tiếng trên th trường, có cách qun lý hiu qu, có các sn phm và các dch v được th trường chp nhn, có li nhun n định và vi mt tình hình tài chính vng mnh. H sn sàng cung cp cho ngân hàng các báo cáo tài chính ca mình để ngân hàng nm rõ tình hình tài chính và s tiến b ca h để ngân hàng cung cp các khon cho vay không đảm bo.

Các doanh nghip không phi là nhng đơn v duy nht được vay không cn bo đảm, nhiu tác nhân cũng được hưởng đặc quyn y. Nhng người có nhà riêng, có công ăn vic làm n định, hot động trong các công s ...

* Căn c theo các phương pháp hoàn tr thì khon mc tín dng được phân chia thành :

+ Các khon cho vay hoàn tr mt ln :

Nhng khon cho vay hoàn tr mt ln thường là nhng khon cho vay thng, nghĩa là hp đồng yêu cu tr vn mt ln vào thi gian đáo hn cui cùng. Nhng khon lãi có th được tr vào nhng thi đim khác nhau hoc tr khi đáo hn. Đối vi khon cho vay hoàn tr mt ln, vic hoàn tr khi đáo hn tr thành mt gánh nng đối vi khách hàng. Nhng khon cho vay hoàn tr mt ln thường là nhng khon cho vay ngn hn.

+Các khon cho vay hoàn tr nhiu ln:

Cho vay hoàn tr nhiu ln đòi hi vic hoàn tr theo nhng thi đim nht định .

Cho vay hoàn tr nhiu ln thc hin theo nguyên tc tr dn trong sut k hn thc hin hp đồng . Nh vy vic hoàn tr không tr thành mt gánh nng ln đối vi người vay như trong trường hp toàn b khon vay được tr mt ln. Đối vi nhiu người có khon cho vay hoàn tr nhiu ln ví d như các khon tr góp đóng mt vai trò như mt phương tin tích lu . Nó làm tăng hiu qu s dng vn.

* Căn c theo k hn thì khon mc tín dng được phân chia thành :

+ Cho vay ngn hn :

Các khon cho vay ngn hn có k hn 1 năm hoc ít hơn , cho vay ngn hn được thc hin trong mt thi gian nht định dưới 1 năm hoc trên cơ s theo yêu cu. Cho vay theo yêu cu là khon vay không có k hn nht định và phi được tr khi khách hàng có yêu cu vào bt c lúc nào. Cho vay theo yêu cu ca người vay vào mt v thế rt linh hot và có th tr n trong mt thi gian rt ngn.

Nhng khon cho vay ngn hn thường được s dng rng rãi trong vic tài tr mang tính thi v v vn luôn chuyn và tài tr tm thi cho các hot động sn xut kinh doanh.

+Cho vay trung và dài hn :

Vic quy định v thi gian cho các khon vay trung và dài hn theo nhng quy định riêng ca tng quc gia . Theo quy định ca nước ta , nhng khon vn cho vay t 1 năm đến 3 năm được coi là trung hn, nhng khon vn cho vay t 3 năm tr lên được coi là dài hn . Nhng khon cho vay này thường có giá tr ln và người vay thưòng dùng để đầu tư, m rng sn xut,nâng cp tài sn c định .

Khách hàng thường ưa chung nhng khon tín dng trung và dài hn vì mt s lý do :

Th nht : Đối vi các khon vay trung và dài hn khách hàng có th yên tâm v thi gian s dngđồng vn trong sn xut kinh doan.

 Th hai : Các khon vay trung và dài hn thường thun tin hơn các khon vay ngn hn .

Th ba : Các khon vay trung và dài hn d ràng thc hin hơn so vi các hình thc tài tr khác như : phát hành trái phiếu, c phiếu mi...

Vn trung hn và dài hn là mt nhu cu cp thiết đối vi vic đẩy mnh s tăng trưởng ca nn kinh tế ti nhng quc gia đang phát trin.

b/ Hot động đầu tư :

Hot động đầu tư hay còn gi là hot động chng khoán giúp Ngân hàng Thương mi s dng và khai thác ti đa các ngun vn đã huy động. Đồng thi, nó cũng mang li ngun thu nhp quan trng cho Ngân hàng Thương mi . Ngân hàng Thương mi có th đầu tư vn mua chng khoán ngn hn ca chính ph. Nhng chng khoán này va mang li thu nhp cho Ngân hàng Thương mi , va góp phn vào vic cân bng thu chi ngân sách thường xuyên ; đồng thi góp phn điu hoà lưu thông tin t trong nn kinh tế quc dân.

Ngân hàng Thương mi còn được phép đầu tư vn để mua c phiếu và trái phiếu ca các doanh nghip , qua đây nhng Ngân hàng thương mi ln tham gia vào vic thành lp qun lý các doanh nghip . Tuy nhiên, Ngân hàng Thương mi ch được đầu tư chng khoán mt gii hn nht định , không được để hot động này ln át hot động cho vay.

e/ Hot động ngân qu :

Là hot động phc v cho vic chi tr đối vi khách hàng. Nó bao gm nghip v qu tin mt, tin gi các ngân hàng khác và Ngân hàng Thương mi , tin trong quá trình thu nhn , và cũng có th bao gm c nghip v v chng khoán ngn hn.

+ Qu tin mt bao gm tin giy và tin đúc được s dng để chi tr cho khách hàng. Qu tin mt ln hay nh ph thuc ch yếu vào quy mô ngân hàng, mi quan h gia thanh toán tin mt và thanh toán chuyn khon, tính thi v ca các khon chi tin mt.

+ Tin gi ca Ngân hàng Thương mi Ngân hàng Trung ương bao gm tin gi d tr bt buc và tin gi thanh toán ( dư tha)

+ Tin gi các ngân hàng khác phc v cho vic chi tr theo yêu cu ca khách hàng, ca Ngân hàng Thương mi này qua mt Ngân hàng Thương mi khác.

3. Mi quan h gia huy động và s dng vn ca Ngân hàng Thương mi :

Ngân hàng hot động theo nguyên tc đi vay để cho vay do đó gia hot động huy động vn và hot động s dng vn có mi quan h bin chng vi nhau. Để có vn vay, ngân hàng phi thc hin công tác huy động. Nếu s lượng  vn huy động nhiu thì ngân hàng có th tăng cường hot động s dng vn, khi đó ngân hàng có th m rng các khon cho vay, các khon đầu tư. Trong trường hp ngân hàng đã áp dng đầy đủ các bin pháp như thay đổi lãi xut, m rng các dch v nhưng cũng không th tăng được khi lượng vn huy động dn đến vic phi thc hin chính sách tín dng có la chn, không đáp ng được đầy đủ nhu cu ca khách hàng.

Tuy nhiên s lượng vn huy động cơ cu, loi hình, thi gian huy động li ph thuc vào phương hướng kinh doanh tc là vào chiến lược tín dng ca ngân hàng. Khi ngân hàng mun m rng doanh s cho vay nhm chiếm lĩnh nhng th trường ln hơn, lúc này ngân hàng cn phi tăng cường hot động huy động vn nhm huy động s vn cn thiết. Trong trường hp doanh s cho vay ca ngân hàng không tăng nhưng để tăng li nhun , gim bt loi vn huy động có lãi sut cao , tăng cường vn huy động có lãi sut thp,gim bt chi phí ca vic huy động . Còn khi ngân hàng mun thu hp hot động tín dng thì bt buc phi có s thay đổi tương ng trong hot động huy động nhm gim bt mt cách tương ng lượng tin không cn thiết . Nh đó tránh đựơc nhng chi phí mà ngân hàng phi gánh chu nếu không có s đồng b gia huy động và s dng.

Tóm li, gia công tác huy động vn và s dng vn có mi quan h bin chng tác động qua li ln nhau. Để thc hin được tt công tác này phi thc hin tt công tác kia và ngược li. Trong công tác qun lý hot động ngân hàng phi kết hp đựơc mt cách ti ưu hot động ca công tác huy động vn và công tác s dng nhm đem li hiu qu kinh doanh cao nht.

4/ Qun lý hot động ca Ngân hàng thương mi :

* Đảm bo kh năng thanh toán thường xuyên đối vi khách hàng là mt yêu cu cao nht, ch đạo vic qun lý hot động ca bt k Ngân hàng thương mi nào. Nó xut phát t đặc trưng cơ bn ca ngun vn hot động ca Ngân hàng thương mi là da ch yếu vào vn bng tin nhàn ri ca xã hi. Hơn na , nó cũng là du hiu nói lên kh năng tài chính mnh hay yếu ca mt ngân hàng thương mi .

Để duy trì kh năng thanh toán , Ngân hàng Thương mi phi bo đảm mi thi đim , toàn b tài sn có phi ln hơn các khon n phi thanh toán. Đồng thi phi bo đảm trong tng s tài sn y phi có nhng tài sn có tính thanh khon cao, đủ đáp ng nhu cu rút tin mt , trang tri hết s thiếu trong thanh toán bù tr , hoc nhng nhu cu vay mượn chính đáng ca khách hàng, trong khi vn quy định đựơc t l d tr theo quy định .

* Bo đảm mc sinh li cao :

Mc tiêu cui cùng ca Ngân hàng Thương mi là li nhun . Trong môi trường cnh tranh, Ngân hàng Thương mi phi phn đấu để có mc li nhun cao mi mong tn ti và phát trin . Nó đòi hi bt k Ngân hàng Thương mi nào cũng phi đẩy mnh hot động cho vay và đầu tư, tc là cho vay được nhiu vi thu nhp tin lãi cao.

* X lý hài hoà mi quan h gia yêu cu bo đảm kh năng thanh toán thường xuyên và đảm bo mc sinh li cao.

Trong kinh doanh , mun gi vng và cnh tranh được , Ngân hàng Thương mi va phi bo đảm kh năng thanh toán thường xuyên va bo đảm mc sinh li cao.

- Bo đảm t l cn thiết ca vn ch s hu trong tng ngun vn hoc t l gia vn đó vi tng tài sn có ri ro.

- Đánh giá kh năng tài chính ca Ngân hàng Thương mi  trên cơ s tính đim theo 5 ch tiêu là : T l vn , cht lượng tài sn có, cht lượng qun lý, tin lãi và thanh khon.

- Có bin pháp  hu hiu phòng chng ri ro trong kinh doanh và tiến hành phân tích tác động ca biến động ri ro lãi sut đối vi thu nhp va ngân hàng.

III. HIỆU QUẢ CỦA CÔNG TÁC HUY ĐỘNG SỬ DỤNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI :

1. Hiu qu ca công tác huy động vn ca Ngân hàng Thương mi :

a/ Hiu qu ca công tác huy động vn:

V phía xã hi : Để thc hin được công cuc công nghip hoá, hin đại hóa đất nước, cn mt lượng vn rt ln làm tin đề vt cht, vn để xây dng cơ s vt cht k thut , kết cu h tng, vn để sn xut kinh doanh.

V phía ngân hàng, để có th tiến hành kinh doanh có hiu qu, đa dng các hình thc kinh doanh để nâng cao sc cnh tranh và li nhun ngân hàng cn có mt lượng vn ln huy động t các ngun trong nước.

Vn trong nước phn ln nm trong các h gia đình dưới dng tiết kim d phòng. Hơn na vn ca các t chc kinh tế xã  hi không phi lúc nào cũng được s dng theo v mùa, theo chu k kinh doanh ca mi doanh nghip.Do đó lượng vn nhàn ri trong khu vc này cũng rt là ln. Nhim v to ln ca mi ngân hàng là phi tp trung và thu hút các ngun vn ln này để đầu tư cho các hot động sn xut kinh doanh, các công trình kinh tế xã hi  biến chúng thành nhng đồng vn mang li hiu qu kinh tế xã hi.

Để đạt được điu đó thì ngân hàng phi có công tác huy động vn phù hp và có hiu qu . Hiu qu ca công tác huy động vn trong ngân hàng phi được đánh giá qua các khía cnh sau đây :

Vn huy động phi xut phát t nhu cu kinh doanh ca ngân hàng . Vn huy động ca ngân hàng phi có s tăng trưởng , n định v s lượng để có th tho mãn các nhu cu cho vay , thanh toán cũng như hot động kinh doanh khác ngày càng tăng ca ngân hàng. Tuy nhiên vn huy động phi được n định v mt thi gian. Nếu ngân hàng huy động được mt lượng vn ln mà không n định v măt thi gian , thường xuyên có mt dòng tin ln có kh năng b rút ra thì lượng vn dành cho vay, cho đầu tư s không ln Như vy hiu qu s dng s không cao và ngân hàng phi thường xuyên đối đầu vi vn để thanh khon. Nhưng nếu ngân hàng huy động được ngun vn n định thì ngân hàng s yên tâm s dng phn ln vn đó vào các hot động có thu nhp cao . Nhưng nói như vy không có nghĩa là nếu ngân hàng thy có ngun vn n định thì s huy động hết ngay hay ngựơc li , mà vic huy động vn ca ngân hàng phi xut phát t nhu cu thc tế ca ngân hàng v vn. Nếu huy động được ít thì ngân hàng s không đáp ng được nhu cu ca khách hàng , Không đa dng hoá được các hot động kinh doanh , không m rng cnh tranh đựơc và s b mt hết khách hàng . Còn nếu huy động nhiu mà không s dng hết thì vn s bđóng băng “ khiến li nhun s b gim sút , do vn phi tr lãi và các chi phí kèm theo như chi bo qun , kế toán , kho qu ... mà không có khon nào bù đắp li .

Nói tóm li , huy động vn có hiu qu là huy động vn n định , va đủ đáp ng nhu cu kinh doanh ca ngân hàng .

b/ Các ch tiêu đánh giá hiu qu huy động vn ca ngân hàng :

Hiu qu huy động vn được đánh giá theo nhiu khía cnh khác nhau tu theo mc đích nghiên cu . Vì vy các ch tiêu đánh giá hiu qu huy động vn cũng có nhiu loi khác nhau . Bài viết này ch xin đánh giá hiu qu huy động vn dựới góc độ mt nhà ngân hàng . Để đánh giá hiu qu huy động vn da trên kh năng s dng vn và chi phí ca đồng vn.

* Ngun vn tăng trưởng n định v s lượng và thi gian :

Đánh giá qua mc độ tăng gim ngun vn huy động và s lượng vn huy động có k hn . Ngun vn tăng đều qua các năm ( 1 năm sau - trước > 0 ) đạt mc tiêu v ngun vn đặt ra và có độ gia tăng đều đặn là ngun vn tăng trưởng n định .

Ngun vn có s lượng vn k hn ln chng t s n định v thi gian ca ngun vn cao .

* Ngun vn có kh năng đáp ng cho các hot động kinh doanh ca ngân hàng : Đánh giá qua vic so sánh ngun vn huy động được vi các nhu cu tín dng , thanh toán và các nhu cu khác để thy ngun vn huy động đã đáp ng bao nhiêu. Ngân hàng phi vay thêm bao nhiêu để tho mãn nhu cu đó .

* Chi phí huy động vn : Đánh giá qua ch tiêu lãi sut huy động bình quân , lãi sut huy động tng ngun và chênh lch lãi sut đầu ra, đầu vào.

  •     Mc độ hot động ca vn : Đánh giá qua ch tiêu h s s dng vn.
  •     Mc độ thun  tin cho khách hàng : Đánh giá qua vic thc hin các th tc gi tin, rút tin.

        2.Hiu qu ca công tác s dng vn :

a/ Ch tiêu phn ánh s dng vn:

Đối vi các Ngân hàng Thương mi, cho vay có vai trò quan trng trong quá trình phát trin, m rng phm vi kinh doanh. Tăng trưởng ngun vn và đạt được mc tiêu li nhun ca bn thân ngân hàng đó. Nhn thy được tm quan trng ca hot động cho vay, vic đánh giá hiu qu ca hot động này được phân tích qua hai ch tiêu cơ bn.

a1- Quy mô cho vay:

- Doanh s  cho vay : Là ch tiêu cơ bn khi đánh giá mt cách khái quát có h thng đối vi nhng khon vay ti mt thi đim. Khi xác định doanh s cho vay, chưa có s đánh giá c th v cht lượng các khon vay và phn ri ca nhng khon vay trong mt thi k nht định ( trong ngày, tháng, quý, năm...) nhưng đây là ch tiêu cho biết kh năng luân chuyn s dng vn ca mt ngân hàng, quy mô đầu tư và cp vn tín dng ca ngân hàng đó đối vi nn kinh tế quc dân trong mt thi k.

- Dư n tín dng đối vi nn kinh tế : Tng dư n ni t và ngoi t th hin được mi quan h tín dng gia ngân hàng vi khách hàng, đồng thi là ch tiêu phn ánh phn vn đầu tư hin đang còn li ti mt thi đim ca ngân hàng mà ngân hàng đã cho vay chưa thu v. Đồng thi, ch tiêu này cũng phn ánh mi quan h vi doanh s cho vay ( Dư n đầu k +Doanh s cho vay - Doanh thu s n = Dư n cui k ) vi kh năng đáp ng ngun vn ca các ngân hàng thương mi đối vi nhng nhu cu s dng vn trong nn kinh tế.

- Doanh s thu n : Là ch tiêu phn ánh kh năng thu hi n ca nhng khon cho vay khi đến thi hn đã tho thun trong hp đồng tín dng.

- Vn vay / Kh năng gii quyết, x lý vn tn đọng : Là ch tiêu phn ánh độ nhy bén, kh năng luân chuyn vn tn đọng theo chiu hướng đem li li nhun cho ngân hàng

- T trng doanh s cho vay / Tng s vn huy động : Ch tiêu th hin kh năng s lý ngun vn huy động đảm bo kh năng li nhun đồng thi bo đảm nhu cu thanh toán.

a2- Cht lượng cho vay :

- T l n quá hn : Ch tiêu cơ bn cho biết cht lượng mt khon cho vay và kh năng bo đảm ca khon vay đó trong mt thi hn nht định. Thc cht, ch tiêu cho biết s luân chuyn lượng tin mt trong mt ngân hàng, phn ánh phn cht đối vi doanh s thu n. đây cũng là yếu t đánh giá tính cht, trình độ qun lý ca nhng người làm ngân hàng và th hin mt mt biến động chung ca nn kinh tế.

- T trng n quá hn / Tng thu n : Phn ánh kh năng thu hi n ca các khon vay th hin các khon vay đã đến hn tr nhưng không đủ luân chuyn ngun vn đã cho vay ti mt thi đim và s biến động cđộ an toàn v vn s t l nghch vi s tăng gim ca t trng trên. Bên cnh đó, còn có t trng n khó đòi / Tng thu n : Phn ánh tính chân thc có kh năng hoàn tr ca các khon vay th hin ch tiêu này.

b. Các nhân t nh hưởng đến hiu qu s dng vn :

b1 - nh hưởng ca thm định tín dng :

Khi quyết định cung cp mt khon vay, các ngân hàng bt buc phi có s thm định, thông qua đó, có th đánh giá được tính hp lý hiu qu ca d án đầu tư và đó cũng chính là bin pháp nhm nâng cao cht lượng các khon vay.  Đặc bit, nhng khon vay trung và dài hn thường đem li nhiu ri ro, kh năng linh hot kém nên thông qua công tác thm định, có th đưa ra nhng quyết định đúng đắn cho vay khi lượng bao nhiêu, thi gian bao lâu, t đó bo đảm tính n định ca cho vay.

b2 - nh hưởng ca ri ro tín dng :

Ri ro tín dng là ri ro ln nht trong ngân hàng cung cp nhng khon vay. Hơn na đánh giá ri ro là công vic hết sc khó khăn do tính biến động và nhng yếu t ch quan t nhiêu phía.

b3 -  nh hưởng ca lãi sut cho vay:

T nn kinh tế tp trung chuyn sang nn  kinh tế th trường, chính sách cho vay và các hot động cho vay là nhng vn đề phc tp. chính sách lãi sut  phi thc s là đòn by kinh tế khuyến khích s phát trin chung ca nn kinh tế, đồng thi phi là công c đấu tranh chng cho vay nng lãi và hn chế nhng tiêu cc trong hot động cho vay.  Chúng ta biết hai chc năng cơ bn ca ngân hàng là nhn tin gi ca khách hàng và cho khách hàng vay vn mc dù các dch v kinh doanh mà ngân hàng cung cp cho khách hàng rt đa dng nhưng rõ ràng hot động kinh doanh chính ca ngân hàng vn là nhng hot động vi vai trò như mt trung gian tài chính, thanh toán lãi sut cho phn tin gi ca khách hàng và tính lãi sut đối vi nhng khon tin cho khách hàng vay.

Vi lãi sut cho vay quá cao : To ra s ngưng đọng vn do doanh nghip không chu được mc chi phí cao  đó  nên h ngng xin vic vay vn.   Trong mt khon thi gian tương đối dài như vy nhng biếđộng tiêu cc ln tích cc, ngân hàng không th  d đoán trước chc  chn v kh năng sinh li ca mình trong tương lai. Do  đó, s phát sinh hin  tượng vn vn đọng trong két ca ngân hàng trong khi đó bên ngoài, các doanh nghip,  h gia đình vđang   c tìm  kiến nhng khon  vn vay vi mc chi  phí  ti thiu.  Bên cnh  đó,  ngân hàng vn phi thường xuyên phi tr lãi cho  nhng khon  tin gi, nhng khon đi vay ca mình. Vì vy, lãi sut cho vay quá cao s gây “ ách tc” trong hot động  cho vay.

Lãi sut cho vay quá thp  : Xy ra hin tượng  nhu cu v các khon vay ca các  doanh nghip, h gia đình tr nên tăng.  Vi điu kin nn kinh tế còn nhiu biến động, t trng tin gi trung và dài hn /  Tng ngun vn huy động ca các ngân hàng là thp,  ngân hàng phi tăng cường các hình thc huy động vn, “ đi  vay để cho vay ” để có th đáp ng được phn nào nhu cu vay vn trên. Chính vì  vy, hot động cho vay s tr nên khó khăn nếu mt mt xích nào đó trong qú trình lưu chuyn vn b đứt hay đột ngt chng li. Lúc đó kh năng thanh toán ca ngân hàng s không th  đáng, gây lên phn ng lan truyn  “  khng hong ngân hàng” và mt đi độ  tín nhim  ca khách hàng đối vớí ngân hàng đó.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chương II: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN SỬ DỤNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN QUẬN HAI TRƯNG.

I. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KT-XH CỦATP HÀ NỘI QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN CỦA NHN0 PTNT QUẬN HAI TRƯNG.

1. Khái quát tình hình KT-XH caTP Hà Ni :

* Tình hình KT-XH ca TP HN năm 1999

Vượt lên nhng khó khăn ca thi tiết khc nghit và tác động ca cuc khng hong kinh tế - tài chính khu vc. Dưới s lãnh đạo và ch đạo tp trung, sâu sát ca Thành u, HĐND và UBND, Đảng b và nhân dân thành ph Hà Ni đã đạt được nhng kết qu đáng phn khi trên các lĩnh vc kinh tế, chính tr, văn hoá - xã hi trong năm qua. Kinh tế th đô tiếp tc tăng trưởng vi nhp độ 6,5%, cao hơn mc tăng trưởng bình quân chung ca c nước: Công nghip, nht là công nghip quc doanh đã nâng dn nhp độ tăng trưởng sn xut; cơ cu kinh tế nói chung, đặc bit là cơ cu kinh tế trong nông nghip và kinh tế nông thôn có chuyn biến rt tích cc; tình hình chính tr - xã hi tiếp tc n định, văn hoá - xã hi và môi trường có nhiu chuyn biến tt; an ninh quc phòng và trt t an toàn xã hi tiếp tc được gi vng; Quan h sn xut xã hi được cng c. Vn đầu tư nước ngoài vào Hà Ni tuy có gim sút so vi các năm trước nhưng vn là thành ph có s vn đầu tư nước ngoài ln nht so vi các tnh thành ph khác trong c nước.

Tình hình phát trin mt s ngành, lĩnh vc ch yếu như sau:

- Sn xut công nghip tiếp tc phát trin tt c các khu vc, các thành phn kinh tế. Giá tr sn xut công nghip trên địa bàn tăng 10,2%. Trong đó khi kinh tế nhà nước tăng 8%.

Mc dù thi tiết rt khó khăn, sn xut nông lâm nghip và thu sn vn tăng tng giá tr sn lượng khong 3,2%. Cơ cu sn xut nông nghip có s chuyn biến tích cc, chăn nuôi phát trin khá, kinh tế nông tri đang hình thành và bước đầu có kết qu.

- Ngành thương mi có nhiu c gng trong vic thc hin các gii pháp nhm m rng th trường tiêu th sn phm nht là vic phi hp t chc nhiu hi ch trin lãm có cht lượng cao, tăng cường nhiu bin pháp trong qun lý th trường... Nhng c gng trên đã góp phn m rng n định và làm lành mnh th trường.

- Hot động du lch trên địa bàn có mc tăng trưởng khá. Ngành du lch đã trin khai có kết qu nhiu chương trình hot động tiếp th, cng c và m rng các loi hình hot động l hành, m rng hp tác trong và ngoài nước để phát trin các tuyến và các loi hình hot động du lch.

- Lĩnh vc văn hoá - xã hi có nhiu chuyn biến tt. Các hot động văn hoá thông tin phát trin vi nhiu hình thc đa dng, ni dung phong phú. Các chương trình v văn háo được thc hin theo đúng chương trình hành động ca Chính ph thc hin NQ TW5. Thành ph t chc phc v chu đáo nhng ngày k nim ln din ra ti th đô. Phong trào xây dng nếp sng văn minh gia đình văn hoá mi được trin khai sâu rng vi nhiu ni dung thiết thc, tp trung vào vic thc hin nếp sng văn minh trong hot động tín ngưỡng, thc hin quy ước v cưới, vic tang...

* Định hướng kế hoch phát trin KT-XH năm 2000 ca TP Hà Ni.

Năm 2000 là năm cui cùng ca kế hoch 5 năm 1996-2000, có ý nghĩa quan trng trong vic thc hin các mc tiêu đã đề ra cho kế hoch 5 năm và thc hin các mc tiêu đã đề ra cho kế hoch 5 năm và thc hin các mc tiêu chiến lược n định và phát trin kinh tế 10 năm 1991-2000, năm cui cùng ca thiên niên k th XX, năm th đô k nim 990 năm Thăng Long - Hà Ni.

Trang 1

DOWNLOAD TÀI LIỆU
Bấm nút LIKE +1 để cảm ơn
  
     
SAU ĐÓ BẤM
Download miễn phí

HỎI ĐÁP LIÊN QUAN

Tài liệu tương tự

Nội quy


website trong giai đoạn phát triển và hoạt động thử nghiệm, tài liệu đăng tải được sưu tầm trên internet tu cac website nhu tailieu.vn, 123doc...nham muc dich chia se kien thuc hoc tap, nếu tai lieu nao thuộc bản quyền hoặc phi phạm pháp luật chúng tôi sẽ gở bỏ theo yêu cầu Tài liệu học tập miễn phí