Tài liệu miễn phí phục vụ học tập nghiên cứu
Tìm nhiều : Tiếng anh, Photoshop , Lập trình

Những câu hỏi ôn tập môn Soạn thảo văn bản

  • Loại tài liệu : .doc
  • Dung lượng:0.05 M
  • Lần download: 276 lần
  • Chi phí: Miễn phí, download free

Những câu hỏi ôn tập môn Soạn thảo văn bản

Loại tài liệu : .doc Dung lượng:0.05 M Lần download: 276 lần Chi phí: Miễn phí, download free

ThuVienMienPhi.com mang đến các bạn thư viện Những câu hỏi ôn tập môn Soạn thảo văn bản : Đây là các câu hỏi ôn tập thi môn Soạn thảo văn bản

Đây là những câu hỏi ôn tập thi môn Soạn thảo văn bản.

Tải tài liệu Những câu hỏi ôn tập môn Soạn thảo văn bản miễn phí ,tại Thư viện tài liệu miễn phí www.thuvienmienphi.com bạn có thể tải nhiều tài liệu, thư viện hoàn toàn miễn phí,bạn có thể chia sẽ tài liệu Những câu hỏi ôn tập môn Soạn thảo văn bản của bạn cho mọi người cùng nghiên cứu học tập tại đây .DOC: là dạng tài liệu đọc bằng thư viện Microsoft Office,PDF là dạng file đọc bằng phần mềm Adobe - Adobe Reader Một số tài liệu tải về mất font không xem được thì do máy tính bạn không hỗ trợ font củ, bạn tải font các font vntime củ về cài sẽ xem được.

  1.                Thể thức trình bày của VBHC:

Ngôn ngữ hành chính là phương tiện truyền đạt mệnh lệnh, truyền tải các quyết định quản lý và đặc biệt ở đây nó mang tính quyền lực đơn phương. Xuất phát từ đặc điểm trên mà ngôn ngữ hành chính đòi hỏi:

+ Tính chính xác cao:

  • Chỉ có một cách hiểu duy nhất .
  • Không cho phép có những cách hiểu, cách giải thích khác nhau. Từ ngữ dùng trong VB phải gợi lên trong đầu mọi người những ý niệm giống nhau
  • Viết câu gọn ghẽ, mạch lạc, diễn tả ý tưởng dứt khoát, sử dụng từ ngữ một cách chính xác.
  • Dùng từ đơn nghĩa, tránh hiểu nước đôi, không dùng từ địa phương, không dùng từ mang tính biểu cảm, biểu tượng, hình ảnh. Câu văn ngắn gọn, không tùy tiện dùng chữ vân vân (hay ba chấm)…

+ Tính khuôn mẫu

  • Văn bản hành chính đòi hỏi có một sự thống nhất từ trung ương đến địa phương. Tránh sáng tạo riêng, thêm bớt theo chủ quan cu người soạn thảo văn bản.
  • Văn bản cần được trình bày, sắp xếp bố cục, nội dung theo các khuôn mẫu, thể thức quy định. Trong một số trường hợp có thể điền nội dung cần thiết vào bản mẫu có sẵn. Sử dụng các khuôn ngôn ngữ hành chính có sẵn: "Căn cứ vào...", “Theo đề nghị của...", “Theo Thông tư số…, “Các... chịu trách nhiệm thi hành... này"...

+ Tính khách quan, phi cá tính:

  • Nội dung của văn bản phải được trình bày một cách trực tiếp, không thiên vị.
  • Cách hành văn không biểu cảm (thểhiện tình cảm), không đưa quan điểm cá nhân vào nội dung VB.
  • Kỹ thuật diễn tả:

+ Tránh dùng đại từ nhân xưng cho ngôi thứ nhất và ngôi thứ hai.

+ Hạn chế tối đa việc sử dụng các từ ngữ biểu cảm.

  • Loại văn bản HC là tiếng nói của quyền lực nhà nước, chứ không phải là tiếng nói riêng của một cá nhân, dù rằng văn bản có thể được giao cho một cá nhân soạn thảo thay cho cơ quan, tổchức công quyền, vì vậy các cá nhân không được tự ý đưa những quan điểm riêng của mình vào nội dung văn bản, mà phải nhân danh cơ quan trình bày ý chí của nhà nước, ý đồ lãnh đạo. Tính khách quan làm cho văn bản có tính trang trọng, tính nguyên tắc cao, kết hợp với những luận cứ chính xác sẽ làm cho văn bản có sức thuyết phục cao, đạt hiệu quảtrong công tác quản lý nhà nước.

  +Tính trang trọng:

  • Văn bản là tiếng nói của chính quyền hoặc cơ quan này với cơ quan khác, hoặc cơ quan với cá nhân, là lời nói có hiệu lực thi hành đối với nơi nhận, nên phải thể hiện tính trang trọng, uy nghiêm:

-         Thể hiện sự tôn trọng đối với các đối tượng thi hành, làm tăng uy tín của cá nhân, tập thểi ban hành văn bản.

-         Kỹ thuật diễn tả: Hạn chế sử dụng những từ ngữ diễn tả một cách khách sáo, khoa trương, màu mè, bay bướm.

-         Bộ yêu cầu các sở, ban, phòng trực thuộc cần giải quyết nhanh chóng mọi vấn đề hành chính, tránh sự chờ đợi quá lâu của nhân dân, nhất là trường hợp các vấn đề liên quan đến đời sống của đồng bào vùng xa xôi hẻo lánh.

Ví dụ : Sẽ mất đi tính trang trọng khi trong bài diễn văn viết “ lúc đi lên, lúc đi xuống” thay cho “lúc thăng, lúc trầm”.

Thông báo là hình thức văn bản để thông tin về nội dung và kết quả hoạt động của cơ quan quản lý Nhà nước. Thông báo dùng để truyền đạt kịp thời các Quyết định, mệnh lệnh của cơ quan có thẩm quyền. Một số trường hợp thông báo còn dùng để thông tin nội dung, ý kiên chỉ đạo của cấp trên.

 Cần lưu ý: Thông báo không thay cho Quyết định, Chỉ thị vì Thông báo là hình thức văn bản không mang tính ra lệnh, bắt buộc.

2. Cơ cấu chung của một văn bản HĐ:

 *Phần mở đầu

 -Quốc hiệu

 Riêng hợp đồng mua bán ngoại thương không ghi quốc hiệu vì các chủ thể thường có quốc tịch khác nhau.

 -Số và ký hiệu

 -Tên hợp đồng

 Lấy tên hợp đồng theo chủng loại cụ thể

 Ví dụ: Hợp đồng thuê địa điểm và thiết bị.

 -Những căn cứ xác lập hợp đồng

 Phải nêu các văn bản pháp quy của Nhà nướ điều chỉnh lĩnh vực HDKT như Pháp lệnh, Nghị quyết, Quyết định… Phải nêu cả văn bản hướng dẫn, nêu sự thỏa thuận của hai bên chủ thể trong các cuộc họp bàn về hợp đồng trước đó.

 -Thời gian, địa điểm ký hợp đồng.

Ví dụ: Hôm nay, ngày ….tháng,…..năm….., chúng tôi 2 bên gồm có:”

 Đây là phần quan trọng vì nó đánh dấu mức thiết lập HĐ.

* Phần thân:

 Phần này bao gồm nội dung sau:

+ Phần thông tin về các chủ thể hợp đồng:

 -Tên đơn vị hoặc cá nhân tham gia HĐ:

 -Địa chỉ doanh nghiệp

 -Trụ sở

 -Số điện thoại, telex, fax

 -Số tài khoản

 -Người đại diện ký kết:

Ví dụ:

 Người đại diện ký kết là người có thẩm quyền cao nhất hoặc người đứng tên trong giấy phép kinh doanh.

 +Phần nội dung HĐKT

 -Điều khoản chủ yếu: Đây là những điều khoản bắt buộc phải có để hình thành nên một loại hợp đồng cụ thể. Ví dụ: Trách nhiệm của bên A, trách nhiệm bên B, thanh toán, Điều khoản chung.

 -Điều khoản thường lệ: là những điều khoản đã được pháp luật điều chỉnh. Các bên có thể ghi hoặc không ghi vào hợp đồng.

 -Điều khoản tùy nghi: là những điều khoản do các bên tự thỏa thuận với nhau khi chưa có quy định của Nhà nước hoặc đã có quy định cảu Nhà nước nhưng các bên được phép vận dụng linh hoạt và tất nhiên là không trái với pháp luật.

 *Phần ký kết HĐKT

 -Đại diện các bên ký kết: Các bên cử một người đại diện ký. Thông thường thủ trưởng cơ quan hay người đứng tên trong giấy phép đăng ký kinh doanh ký tên. Pháp luật cho phép ủy quyền cho người khác ký.

3. Trình bày 1 văn bản thông báo cho dễ hiểu:

a) Đặt vấn đề: Không trình bày lý do, mà giới thiệu trực tiếp những vấn đề cần thông báo.

b) Nội dung thông báo: Đối với thông báo truyền đạt chủ trương, chính sách, quyết định, chỉ thị cần nhắc lại tên văn bản được truyền đạt, tóm tắt nội dung cơ bản của văn bản đó và yêu cầu quán triệt, triển khai, thực hiện. Đối với thông báovề kết quả các hội nghị, cuộc họp phải nêu ngày giờ họp, thành phần tham dự, người chủtrì; tóm tắt nội dung hội nghị, các quyết định, nghị quyết nếu có của hội nghị, cuộc họp đó. Đối với thông báo về nhiệm vụ được giao ghi rõ, ngắn gọn, đầy đủ nhiệm vụ, những yêu cầu khi thực hiện nhiệm vụ, các biện pháp cần áp dụng để triển khai, thực hiện. Thông báo về thông tin hoạt động nêu rõ nội dung hoạt động quản lý, lý do tiến hành và thời gian tiến hành hoạt động đó. Thông báo về kết luận của một cấp có thẩm quyền cần nêu rõ họ tên cấp có thẩm quyền đó, nội dung cuộc họp dẫn đến kết luận, thành phần báo cáo viên, nội dung của kết luận, và chỉ rõ những cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thi hành. Thông báo phải được viết ngắn gọn, cụ thể, dễ hiểu,đủ lượng thông tin cần thiết.

c) Kết thúc thông báo: Nhắc lại nội dung chính, trọng tâm cần nhấn mạnh, lưu ý người đọc, hoặc một nội dung xã giao, cám ơn nếu xét thấy cần thiết

Trong thông báo: Đề cập ngay vào nội dung cần thông tin và không cần nêu lý do, căn cứ, hoặc nêu tình hình chung như các văn bản khác. Loại thông báo cần giới thiệu các chủ trương, chính sách, thì phải nêu rõ tên, số và ngày tháng ban hành văn bản đó, trước khi nêu những nội dung khái quát.

Trong thông báo, dùng cách hành văn phải rõ ràng, dễ hiểu và mang tính đại chúng cao, cần viết rất ngắn gọn, đủ thông tin, không bắt buộc phải lập luận hay biểu lộ tình cảm như trong các công văn, phần kết thúc chỉ cần tóm tắt lại mục đích và đối tượng cần được thông báo. Ngoài ra, phần kết thúc không yêu cầu lời lẽ xã giao như công văn hoặc xác định trách nhiệm thi hành như văn bản pháp quy.

Phần đại diện ký thông báo: Không bắt buộc phải là thủ trưởng cơ quan, mà là những người giúp việc có trách nhiệm về các lĩnh vực được phân công hay được uỷ quyền ký và trực tiếp thông báo dưới danh nghĩa thừa lệnh thủ trưởng cơ quan.

*Kết cấu của thông báo

 + Phần mở đầu

 -Đi thẳng vào nội dung cần thông báo hoặc nhắc lại tên văn bản hay cuộc họp có nội dung cần thông báo.

 -Nếu cần, đưa ra mệnh lệnh, chỉ đạo, quyết định

 + phần nội dung

 -Nêu vấn đề cần thông báo

 -Diễn đạt theo phần, mục để dễ hiểu

 + Phần kết thúc

 -Nhắc lại yêu cầu của thông báo để đối tượng liên quan thực hiện.

4 Đơn và tờ trình khác nhau:

Đơn

Tờ trình

Đối tượng viết đơn: thông thường là cá nhân viết đơn để trình bày lên cấp trên.

Đối tượng viết đơn: thường là tổ chức, tập thể cấp dưới viết đơn trình bày lên cấp trên.

Nội dung:

+ trình bày nguyện vọng, mong muốn của cá nhân trước cơ quan chức năng với mong muốn được cơ quan chức năng quan tâm xem xét.

+ không đề xuất những sự việc yêu cầu cấp trên giải quyết.

Nội dung:

+ đề bạt mong muốn, nguyện vọng cuả tập thể hoặc trình bày những gì đã và đang diễn ra với cấp trên.

+ đề xuất những sự việc yêu cầu cấp trên giải quyết.

Bố cục-cấu trúc-thể thức:

+ ko có cơ quan ban hành văn bản, ko có số và ký hiệu, ko có con dấu hợp pháp, ko có trích yếu ND

Bố cục:

+ có cơ quan ban hành văn bản, có số và ký hiệu, có con dấu hợp pháp, có trích yếu ND

+ nội dung viết thành từng đoạn, có mẫu or k có sẵn

+ nội dung viết thành đề mục, có mẫu sẵn.

+ không cần phân tích, không cần luận cứ, không làm theo phụ lục.

+ phân tích thực tế, làm nổi bật vấn đề, có các luận cứ rõ ràng và có thể làm thành phụ lục.

Giống nhau:

         Đều là văn bản đề xuất nguyện vọng của cá nhân hay tổ chức.

         Bố cục có 3 phần

         Mục lý do cần phải viết rõ ràng, có tính thuyết phục và trung thực

5. Báo cáo giống và khác các VBHC:

  • Báo cáo và các VBHC khác như: BB, TB, TT, CV, HĐ đều là các VBHC nên có tính thống nhất chung về đặc điểm của một VBHC như đều có quốc hiệu, tên cq ban hành VB, ngày tháng ban hành VB, chữ ký và đóng dấu…..
  • Báo cáo gần giống với thông báo, biên bản ở điểm không diễn đạt từng câu mà diễn đạt từng ý.
  • Báo cáo trình bày theo đề mục: giống với tờ trình, biên bản, thông báo.
  • Lập luận chặc chẽ, có các luận cứ, luận điểm, số liệu rõ ràng: gần giống với biên bản.
  • Mang tính chất kịp thời, có trọng điểm: gần giống với thông báo.
  • Văn phong nghị luận chính trị, dùng từ dễ hiểu không dùng địa phương, trang trọng và có tính thuyết phục cao: giống hết.
  • Báo cáo có kiến nghị, đề xuất: giống với tờ trình.
  • Báo cáo là vb có tên loại: khác với công văn ( ko có tên loại), giống với HĐ, TT, BB, TB.

*Yêu cầu đối với Báo cáo:

 -Trung thực, chính xác

 -Có trọng tâm, trọng điểm

 -Kịp thời (để cấp trên kịp thời chỉ đạo)

 *Bố cục một báo cáo

 -Phần mở đầu: Nêu nét tiêu biểu ở cơ quan. Nêu bật khó khăn, thuận lợi

 -Phần nội dung:

 + Nêu các kết quả đã làm được. Nêu những việc còn tồn tại chưa làm được.

 + Đánh giá : Nêu ưu, khuyết điểm nguyên nhân khách quan, chủ quan.

 + Rút ra bài học, định ra phương hướng

 -Phần kết thúc: Nêu đề nghị, kiến nghị, kết luận.


6 . đồ VBHC

  1. Tên cơ quan ban hành văn bản
  2. Quốc hiệu – Tiêu ngữ
  3. Số và kí hiệu của văn bản
  4. Địa danh, ngày tháng năm ban hành VB
  5. Tên VB
  6. Nội dung VB
  7. Thẩm quyền của người ký
  8. Chữ ký
  9. Họ và tên người ký
  10. Con dấu
  11. Nơi nhận

 

 





 

 

 

DOWNLOAD TÀI LIỆU
Bấm nút LIKE +1 để cảm ơn
  
     
SAU ĐÓ BẤM
Download miễn phí

HỎI ĐÁP LIÊN QUAN

Tài liệu tương tự

Nội quy


website trong giai đoạn phát triển và hoạt động thử nghiệm, tài liệu đăng tải được sưu tầm trên internet tu cac website nhu tailieu.vn, 123doc...nham muc dich chia se kien thuc hoc tap, nếu tai lieu nao thuộc bản quyền hoặc phi phạm pháp luật chúng tôi sẽ gở bỏ theo yêu cầu Tài liệu học tập miễn phí