bởi admin lúc Fri, Apr 20 '18 2:34 PM | Lần xem 139 | Lần tải 0
Đề cương môn học Tiếng Anh
1. Số đơn vị học trình: 10 (150 tiết).
2. Trình độ: Sinh viên học học kỳ 2 năm thứ nhất trở đi.
3. Phân bố thời gian:
- Lên lớp: 118 tiết
- Ôn tập, tự học (có hướng dẫn): 32 tiết
4.
Điều kiện tiên quyết:
Sinh viên đã hoàn thành chương trình 7 năm của giáo dục phổ thông hoặc đã hoàn thành
chương trình bổ túc kiến thức do nhà trường tổ chức.
5. Mục tiêu của môn học:
Ngoại ngữ là môn học bắt buộc trong chương trình đào tạo trình độ cao đẳng chuyên ngành
GDTC. Mục tiêu của môn học nhằm trang bị cho sinh viên khả năng sử dụng những kỹ năng
giao tiếp cơ bản của một ngoại ngữ thông dụng (tiếng Anh). Trên cơ sở đó sinh viên có thể
vận dụng những kiến thức ngoại ngữ đã học để giao tiếp, đọc hiểu các tài liệu chuyên môn
phục vụ cho công tác sau này.
6. Mô tả vắn tắt nội dung:
- Trang bị khả năng sử dụng những kỹ năng giao tiếp tiếng Anh (nghe, nói, đọc, viết) với
những cấu trúc ngữ pháp cơ bản nhất.
- Giới thiệu một số kiến thức về văn hoá giao tiếp quốc tế bằng tiếng Anh. Trên cơ sở đó sinh
viên có thể vận dụng vào thực tế.
7. Nhiệm vụ của sinh viên:
- Dự lớp: Yêu cầu có mặt ít nhất 80% thời gian lên lớp.
- Bài tập, tự học: Có
8. Tài liệu học tập:
8.1. New Interchange (Student’s book 1), Jack C.Richards và cộng sự, NXB Cam
idge
University Press, Cam
idge, 2002.
8.2.
New
Interchange
(Workbook
1),
Jack
C.Richards

cộng
sự.
NXB
Cam
idge
University Press, Cam
idge, 2002.
8.3. Băng ghi âm: New Interchange- Student’s Audio cassettes 1A&1B.
9. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên: Dự lớp. Thảo luận, bài tập. Thi giữa học kỳ. Thi cuối học
kỳ.
10. Nội dung chi tiết học phần:
CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH
SỐ GIỜ
Số TT
NỘI DUNG

Ôn tập,
thuyết
tự học
Unit 1
Please call me Chuck
06
Unit 2
How do you spend your day?
06
02
Unit 3
How much is this?
06
Unit 4
Do you like jazz?
06
04
Unit 5
Tell me about your family.
06
Unit 6
How often do you exercise?
08
02
Unit 7
We had a great time!
08
Unit 8
How do you like the neighborhood?
06
02
Unit 9
What does he look like?
08
05
Unit 10
Have you ever ridden a camel?
08
Unit 11
It’s a very exciting city!
08
02
Unit 12
It really works!
08
04
Unit 13
May I take your order please?
08
Unit 14
The biggest and the best!
08
02
Unit 15
I’m going to see a musical.
08
02
Unit 16
A change for the better.
10
07
UNIT 1: PLEASE CALL ME CHUCK (06 giờ)
Chủ đề (1) Giới thiệu và chào hỏi; tên và từ xưng hô; quốc gia và quốc tịch.
Chức năng ngôn ngữ (2) Tự giới thiệu; giới thiệu người khác; kiểm tra thông tin; hỏi về
người nào đó; trao đổi thông tin cá nhân.
Ngữ pháp(3) Câu hỏi với từ để hỏi (Wh-questions), câu khẳng định với động từ be; câu hỏi
có/không (yes/no questions), câu trả lời ngắn với động từ be; dạng rút gọn; đại từ làm chủ ngữ;
tính từ sở hữu.
Kỹ năng nghe/phát âm (4) Nhận dạng cách gọi tên trang trọng và không trang trọng; nghe
thông tin cá nhân; ngữ điệu trong các câu hỏi.
Kỹ năng viết/đọc (5) Viết các câu hỏi yêu cầu thông tin cá nhân. Tập quán chào hỏi ở một số
nước.
Hoạt động luyện tập (6)
Thu thập thông tin cá nhân của bạn cùng lớp.
UNIT 2: HOW DO YOU SPEND YOUR DAY ? (06 giờ)
(1) Nghề nghiệp, nơi làm việc và trường học; thời gian biểu hàng ngày; giờ giấc.
(2) Mô tả công việc và trường học; hỏi và phát biểu ý kiến; về thời gian biểu hàng ngày.
(3) Câu khẳng định và câu hỏi với từ để hỏi (Wh-questions) ở thì hiện tại đơn; các từ ngữ nói
về thời gian: at, in, on, around, until, before, after, early, late.
(4) Nghe những lời mô tả công việc và thời gian biểu hàng ngày; những từ không có trọng
âm.
(5) Viết một bài miêu tả về một nghề nghiệp. Đọc về những sinh viên làm thêm bán thời gian.
(6) Tìm hiểu những điều giống nhau trong thời gian biểu hàng ngày của bạn cùng lớp.
Ôn tập và kiểm tra học trình 1 (02 giờ)
UNIT 3: HOW MUCH IS IT ? (06 giờ)
(1) Thói quen tiêu tiền, mua sắm và giá cả; quần áo và vật dụng cá nhân; màu sắc và chất liệu.
(2) Nói về giá cả; phát biểu ý kiến; nói về sở thích; so sánh; mua bán hàng hoá.
(3) Đại từ chỉ định: this, that, these, those;
one và ones;
câu hỏi với How much và which; các
loại so sánh với tính từ.
(4) Nghe về việc mua sắm; nghe về các vật dụng, giá cả và các ý kiến. Các âm nối.
(5) Viết về việc so sánh giá cả ở các quốc gia khác nhau. Đọc về các hình thức mua sắm.
(6) Mua bán hàng hoá.
UNIT 4: DO YOU LIKE JAZZ ? (06 giờ)
(1) Âm nhạc, phim ảnh, chương trình truyền hình, diễn viên, mời, xin lỗi; ngày tháng, giờ
giấc.
(2) Nói về những điều thích và không thích; phát biểu ý kiến; mời mọc và xin lỗi (từ chối).
(3) Câu hỏi với từ để hỏi (Wh- questions) và câu hỏi có/không (yes/no questions) với động từ
do ở thì hiện tại đơn; câu hỏi: what kind; đại từ làm tân ngữ; động từ khiếm khuyết would;
ve
+ to + ve
.
(4) Xác định các thể loại âm nhạc; lắng nghe về những điều thích và không thích; nghe những
lời mời mọc. Ngữ điệu trong câu hỏi.
(5) Viết thư mời và thư xin lỗi (từ chối); Đọc về các nhạc sĩ trên thế giới.
(6) Đưa ra những lời mời và từ chối khác thường.
Ôn tập và kiểm tra học trình 2
(02 giờ)
Ôn tập cuối học phần (02 giờ)
UNIT 5: TELL ME ABOUT YOUR FAMILY. (06 giờ)
(1) Gia đình và cuộc sống gia đình
(2) Nói về gia đình và thành viên trong gia đình; trao đổi thông tin hiện tại; cuộc sống gia
đình.
(3) Thì hiện tại tiếp diễn với câu hỏi có/không (yes/no questions) và câu hỏi với từ để hỏi
(Wh-questions), câu khẳng định và câu trả lời ngắn; từ xác định: all, nearly all, most, many, a
lot of, some, not many, a few, few.
bởi admin lúc Fri, Apr 20 '18 2:34 PM

Đề cương Tiếng Anh trường ĐH Thể dục Thể thao Đà Nẵng là tài liệu tham khảo dành cho các bạn sinh viên bắt đầu học Tiếng Anh tại trường ĐH Thể dục Thể Thao Đà Nẵng. Đề cương đưa ra: mục tiêu, thời gian và nội dung cơ bản cần nắm được qua 16 bài học của chương trình.

Đề cương Tiếng Anh trường ĐH Thể dục Thể thao Đà Nẵng

Đề cương Tiếng Anh trường ĐH Thể dục Thể thao Đà Nẵng

1. Số đơn vị học trình: 10 (150 tiết).

2. Trình độ: Sinh viên học học kỳ 2 năm thứ nhất trở đi.

3. Phân bố thời gian:

  • Lên lớp: 118 tiết
  • Ôn tập, tự học (có hướng dẫn): 32 tiết

4. Điều kiện tiên quyết:

Sinh viên đã hoàn thành chương trình 7 năm của giáo dục phổ thông hoặc đã hoàn thành chương trình bổ túc kiến thức do nhà trường tổ chức.

5. Mục tiêu của môn học:

Ngoại ngữ là môn học bắt buộc trong chương trình đào tạo trình độ cao đẳng chuyên ngành GDTC. Mục tiêu của môn học nhằm trang bị cho sinh viên khả năng sử dụng những kỹ năng giao tiếp cơ bản của một ngoại ngữ thông dụng (tiếng Anh). Trên cơ sở đó sinh viên có thể vận dụng những kiến thức ngoại ngữ đã học để giao tiếp, đọc hiểu các tài liệu chuyên môn phục vụ cho công tác sau này.

6. Mô tả vắn tắt nội dung:

  • Trang bị khả năng sử dụng những kỹ năng giao tiếp tiếng Anh (nghe, nói, đọc, viết) với những cấu trúc ngữ pháp cơ bản nhất.
  • Giới thiệu một số kiến thức về văn hoá giao tiếp quốc tế bằng tiếng Anh. Trên cơ sở đó sinh viên có thể vận dụng vào thực tế.

7. Nhiệm vụ của sinh viên:

  • Dự lớp: Yêu cầu có mặt ít nhất 80% thời gian lên lớp.
  • Bài tập, tự học: Có

8. Tài liệu học tập:

8.1. New Interchange (Student’s book 1), Jack C.Richards và cộng sự, NXB Cambridge University Press, Cambridge, 2002.

8.2. New Interchange (Workbook 1), Jack C.Richards và cộng sự. NXB Cambridge University Press, Cambridge, 2002.

8.3. Băng ghi âm: New Interchange- Student’s Audio cassettes 1A&1B.

9. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên: Dự lớp. Thảo luận, bài tập. Thi giữa học kỳ. Thi cuối học kỳ.

de-cuong-tieng-anh-truong ...
Kích thước: bytes
Lần tải: 0 lần
Download
de-cuong-tieng-anh-truong ...
Kích thước: bytes
Lần tải: 0 lần
Download
de-cuong-tieng-anh-truong ...
Kích thước: bytes
Lần tải: 0 lần
Download